vanban.org

Bản án 34/2018/DSST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đoàn Thị L được ly hôn với anh Phạm Anh Q.

2/ Về con chung: Xử công nhận việc thỏa thuận nuôi con chung giữa chị L và anh Q: Chị L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Gia K, sinh ngày 16/12/2012. Chị L không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con, anh Q đồng ý. Anh Q có quy ền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Anh Q, chị L có quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị L - Phạm Anh Quân"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đoàn Thị L được ly hôn với anh Phạm Anh Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2018/DSST
Ngày 14/8/2018
V/V: Hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Tiến Thịnh và bà Phạm Thị Thu.

Thư ký phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân thành ph ố Thái Bình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dânthành phố Thái Bình tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Hà Vĩnh Châm – Kiểm sát viên.

Trong ngày 14 tháng 8 n ăm 2018, tại tr ụ sở Tòa án nhân dân thành ph ố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, xét x ử sơ th ẩm công khai v ụ án hôn nhân gia đình th ụ lý s ố 71/2018/ TLST – HNG Đ ngày 05/6/2018 v ề tranh ch ấp hôn nhân gia đình theo quy ết định đưa vụ án ra xét x ử số 30/2018/QĐXX – ST ngày 19 tháng 7 n ăm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị L - Sinh năm 1985.

Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 06, ngõ 192, đường T, tổ 14, phường P, thành phố B, tỉnh Thái Bình

Chỗ ở: Xóm 8, xã V, huyện X, tỉnh Thái Bình

Bị đơn: Anh Phạm Anh Q - Sinh năm 1986.

Nơi cư trú: Số nhà 06, ngõ 192, đường T, tổ 14, phường P, thành phố B, tỉnh Thái Bình

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của chị L trình bày: Chị L kết hôn với anh Phạm Anh Q từ ngày 01/3/2011 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, thành phố B. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng bố mẹ đẻ Q tại phường P, thành phố B. Ngay sau khi kết hôn,vợ chồng chung sống không có hạnh phúc. Nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp nhau và bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm cãi nhau. Cuộc sống của vợ chồng ngày càng trở nên căng thẳng, áp lực. Gia đình đã giúp đỡ động viên hòa giải nhưng không có kết quả. Chị L đã mang con về nhà mẹ đẻ ở xã V, huyện X, tỉnh Thái Bình sống ly thân từ tháng 5/2018 đến nay. Trong thời gian sống ly thân, anh Q đã nhiều lần tìm chị L về hàn gắn hạnh phúc nhưng chị L không về. Nay ch ị L xét th ấy tình cảm vợ chồng không còn không th ể đoàn tụ chung sống hạnh phúc nên chị L có đơn xin ly hôn anh Q.

Anh Phạm Anh Q có ý ki ến như sau: Anh Q th ừa nhận vợ chồng chung sống có đăng ký kết hôn và có x ảy ra mâu thu ẫn như chị L đã trình bày. Nguyên nhân do v ợ chồng không hợp nhau về tính cách. M ặt khác, do công vi ệc nên vợ chồng ít có th ời gian tâm sự, trò chuyện với nhau. Anh Q cũng đã cố gắng thay đổi tính cách để phù hợp với chị L nhưng không có kết quả. Chị L đã bỏ về nhà mẹ đẻ ở huyện X, tỉnh Thái Bình ở từ tháng 5/2018 đến nay. Anh Q đã nhiều lần tìm chị L về nhưng chị L không về. Nay chị L có đơn xin ly hôn, anh Q không đồng ý ly hôn vì con chung còn quá nh ỏ. Anh Q không có giải pháp nào để thuyết phục chị L quay trở về chung sống .

2. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có một con chung là Ph ạm Gia K, sinh ngày 16/12/2012. Hiện nay con đang sống với chị L. Ly hôn, ch ị L xin được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con. Anh Qđồng ý.

3. Về quan hệ tài sản: Chị Đoàn Thị L và anh Ph ạm Anh Q th ống nh ất anh ch ị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph ố Thái Bình, tỉnh Thái Bình như sau: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ch ấp nhận yêu cầu xin ly hôn c ủa chị L và th ỏa thuận việc nuôi con chung và việc không yêu cầu giải quyết về tài sản của chị L và anh Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c ứu các tài li ệu có trong h ồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng anh Q không có m ặt tại phiên tòa.Trong quá trình gi ải quyết vụ án anh Q có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Vì v ậy Tòa án căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Về quan hệ hôn nhân: Chị L kết hôn với anh Q từ ngày 01/3/2011 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND ph ường P, thành ph ố B là hôn nhân h ợp pháp. Quá trình chung s ống vợ chồng có xảy ra mâu thu ẫn. Nguyên nhân do v ợ chồng tính tình không hợp. Vợ chồng đã tự giải quyết mâu thuẫn và được gia đình giúp đỡ nhưng không có kết quả. Chị L đã bỏ về nhà mẹ đẻ từ tháng 5/2018 sống ly thân đến nay. Anh Q đã nhiều lần đến tìm nhưng chị L kiên quyết không về đoàn tụ gia đình. Anh Q không đồng ý ly hôn nh ưng không có gi ải pháp nào để chị L quay v ề chung sống.Tòa án đã tiến hành hòa gi ải nhưng không có k ết quả. Xét th ấy mâu thu ẫn vợ chồng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên xử cho chị L được ly hôn với anh Q.

Về con chung: Xử cho chị L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Gia K, sinh ngày 16/12/2012. Chị L không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.Tạm hoãn việc

2

cấp dưỡng nuôi con đối với anh Q cho đến khi chị L có yêu cầu. Anh Q có quy ền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung: Không đặt giải quyết.

Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 51;54; 56; 81;82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đoàn Thị L được ly hôn với anh Phạm Anh Q.

2/ Về con chung: Xử công nhận việc thỏa thuận nuôi con chung giữa chị L và anh Q: Chị L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Gia K, sinh ngày 16/12/2012. Chị L không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con, anh Q đồng ý. Anh Q có quy ền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Anh Q, chị L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quyđịnh pháp luật.

3/ Về tài sản chung: Không đặt giải quyết.

4/ Về án phí: Ch ị L ph ải ch ịu 300.000 đồng án phí dân s ự sơ thẩm về ly hôn. Khấu tr ừ số ti ền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí biên lai s ố 0007053 ngày 04/6/2018 nghĩa vụ án phí đã xong.

5/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày. Đối với người có mặt kể từ ngày tuyên án 14/8/2018. Đối với người vắng mặt kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ