vanban.org

Bản án 34/2018/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

2005; Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91; Điều 94 Luật các tổ chức tín

dụng năm 2010; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? 2005; Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91; Điều 94 Luật các tổ chức tín
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2018/DS-ST

Ngày: 22/08/2018

HUYỆN TÂN THÀNH Độc lập- Tự do – Hạnh Phúc V/v “T/c hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU - Với

thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có : Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng Anh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Cư 2. Bà Phạm Thị Hiền - Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Trà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Ngày 22 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 21/2018/TLST- DS ngày 08/2/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2018/QĐXXST-DS ngày 17/7/2018’ Quyết định hoãn phiên tòa số: 18/2018/QĐCT-DS ngày 03/8/2018 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Địa chỉ: X Trần Quang Khải, quận H, Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nghiêm Xuân T - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Ủy quyền tham gia tố tụng cho: Ông Đoàn Văn T – Giám đốc Chi nhánh V. Ủy quyền lại cho: Ông Bùi Đức T - Trưởng phòng giao dịch P (Có mặt). Địa chỉ: Quốc lộ X, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu (có mặt). Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1974; bà Lê Thụy Đan P, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ X, khu phố Ô, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn trình bày: Ngày 19/8/2014 ông Nguyễn Anh T và bà Lê Thụy Đan P có vay vốn tại Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh V với số tiền là 220.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng hạn mức số : A12-OTO/2014/PGD3; thời hạn vay là 36 tháng; mục đích vay: Mua xe ô tô tải hiệu THACO FRONTIER140-MBM, màu xanh rêu, xe mới 100%, có 03 chỗ ngồi lắp ráp tại Việt Nam. Số khung 00AKEC029082, số máy JT659012. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số

000575 đo phòng CSGT Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 18/8/2014. Biển kiểm soát 72C-045.66. Cụ thể: Khi đến hạn trả các khoản nợ gốc và lãi, ông T bà P không thanh toán bất kỳ khoản nợ gốc và lãi vay nào cho ngân hàng. Về tài sản đảm bảo: Tài sản đảm bảo cho các khoản vay vốn nêu trên là xe ô tô tải hiệu THACO FRONTIER140-MBM, màu xanh rêu, xe mới 100%, có 03 chỗ ngồi lắp ráp tại Việt Nam. Số khung 00AKEC029082, số máy JT659012. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 000575 đo phòng CSGT Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 18/8/2014. Biển kiểm soát 72C-045.66. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp số : A12-OTO/2014/PGD3 ngày 19/8/2014. Trị giá là 332.700.000 đồng. Quá trình thanh toán: Từ ngày 10/3/2015 đến ngày 13/11/2016 phía bị đơn không thanh toán bất kỳ khoản tiền nào cho Ngân hàng, đến ngày 14/11/2016 thanh toán được tiền nợ gốc là 86.625.443 đồng (còn 133.374.557 đồng), tiền nợ lãi là 23.114.532 đồng, sau đó không thanh toán thêm. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Anh T và bà Lê Thụy Đan P thanh toán số tiền nợ gốc là 133.374.557 đồng, tiền lãi tính đến ngày 16/12/2017 là 26.844.712 đồng lãi trong hạn và 8.378.389 đồng lãi quá hạn. Tại bản tự khai tính lãi bổ sung và tại phiên tòa Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Anh T và bà Lê Thụy Đan P thanh toán số tiền nợ gốc là 133.374.557 đồng, tiền lãi cộng dồn tính đến ngày 22/8/2018 là 36.920.048 đồng và 13.416.057 đồng lãi phạt cộng dồn và thanh toán khoản lãi phát sinh tiếp theo theo lãi suất quy định tại hợp đồng kể từ ngày xét xử cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp bị đơn không thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng được thì Ngân hàng có quyền yêu cầu kê kiên tài sản thế chấp bán đấu giá để thu hồi nợ. Bị đơn ông Nguyễn Anh T, bà Lê Thụy Đan P được Tòa án Tống đạt các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gửi cho Tòa án. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Thành: Vụ án không thuộc những trường hợp được quy định tại Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự nên Đại diện Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Hợp đồng tín dụng hạn mức số: A12-OTO/2014/PGD3 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP N với ông Nguyễn Anh T và bà Lê Thụy Đan P với mục đích vay tiêu dùng cá nhân, một trong hai bên không có mục đích lợi nhuận, nay có phát sinh tranh chấp nên Tòa án xác định quan hệ pháp luật là quan hệ pháp luật dân sự về “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn có địa chỉ tại huyện Tân Thành nên căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1

Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu và trong thời hạn khởi kiện. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng, căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn. [2] Về nội dung khởi kiện: Do ông Nguyễn Anh Tuấn và bà Lê Thụy Đan P không thanh toán số tiền nợ gốc là 133.374.557 đồng, tiền lãi cộng dồn tính đến ngày 22/8/2018 là 36.920.048 đồng và 13.416.057 đồng lãi phạt cộng dồn cho Ngân hàng TMCP N theo như hợp đồng đã ký kết. Nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông T, bà P phải trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ nêu trên. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy: Ngày 19/8/2014 Ngân hàng TMCP N và ông Nguyễn Anh T, bà Lê Thụy Đan P có ký kết hợp đồng tín dụng hạn mức số: A12-OTO/2014/PGD3 với nội dung Ngân hàng cho ông T bà P vay số tiền 220.000.000 đồng với lãi suất trong hạn là lãi suất thả nổi theo lãi suất cho vay trung hạn, lãi suất quá hạn đối với gốc quá hạn, lãi suất quá hạn bằng 150%/tháng lãi suất trong hạn; thời hạn vay là 36 tháng; mục đích vay: Mua xe ô tô. Theo thỏa thuận, ông T bà P có trách nhiệm trả nợ gốc 01 tháng/kỳ, chia đều cho 36 kỳ, kỳ đầu tiên sau 01 tháng kể từ ngày rút vốn. Thực hiện hợp đồng, ông T bà P đã nhận đủ số tiền vay là 220.000.000 đồng và đã trả cho Ngân hàng tiền nợ gốc là 86.625.443 đồng tính đến ngày 14/11/2016 và tiền nợ lãi là 23.114.532 đồng đến ngày 12/01/2016. Việc ông T bà P không thanh toán đúng hạn là vi phạm Điều 5 của hợp đồng tín dụng đã ký kết nên cần buộc ông T bà P có nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi cho Ngân hàng. Về yêu cầu tính lãi suất thì thấy: Tại phiên tòa hôm nay đại diện Ngân hàng xác định ông T bà P còn nợ tiền gốc là 133.374.557 đồng. Đối với tiền lãi suất trong hạn được tính theo lãi suất 11%/năm, lãi suất quá hạn là 150% của lãi trong hạn. Tiền lãi tính đến ngày 22/8/2018 là 36.920.048 đồng và lãi phạt quá hạn là 13.416.057 đồng là phù hợp nên được chấp nhận. Từ những phân tích nhận định trên, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ chấp nhận toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cần buộc ông T bà P phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền nợ gốc là 133.374.557 đồng, tiền lãi là 36.920.048 đồng và lãi phạt là 13.416.057 đồng. [3] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 183.710.662đ x 5% = 9.185.000đ, hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Các Điều 471, Điều 474, Điều 342, Điều 348, Điều 351 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91; Điều 94 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Tuyên xử: 1 Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Nguyễn Anh T, bà Lê Thụy Đan P. Buộc ông Nguyễn Anh T, bà Lê Thụy Đan P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền gốc và lãi vay tính đến ngày 22/8/2018 là 183.710.662đ (Một trăm tám mươi ba triệu bảy trăm mười nghìn sáu trăm sáu mươi hai đồng); Trong đó tiền gốc là 133.374.557 đồng, lãi trong hạn 36.920.048đ, lãi quá hạn 13.416.057đ. Tài sản thế chấp bao gồm: Xe ô tô tải hiệu THACO FRONTIER 140- MBM, màu xanh rêu, số khung 00AKEC029082, số máy JT659012, biển kiểm soát 72C-045.66 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 000575 do Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 18/8/2014. (Ngân hàng giữ Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô bản chính). Trường hợp ông Nguyễn Anh T, bà Lê Thụy Đan P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N thì Ngân Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp trên để thu hồi công nợ. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (22/8/2018) ông Nguyễn Anh T, bà Lê Thụy Đan P phải chịu lãi phát sinh tiếp theo trên dư nợ gốc tính từ ngày 23/8/2018 theo mức lãi suất được thỏa thuận hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Anh T, bà Lê Thụy Đan P phải chịu 9.185.000đ (Chín triệu một trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Hoàn trả lại 8.317.000đ (Tám triệu ba trăm mười bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP N theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000632 ngày 08/2/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Thành (nay là thị xã Phú Mỹ), tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử phúc thẩm.

Đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ