vanban.org

Bản án 34/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

228; Điều 266 v à Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự

Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí và lệ phí T òa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? 228; Điều 266 v à Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN TH Ơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 29-9-2017
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN TH

Ơ

- Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có :

Thẩm phán – Chủ tọa phi ên tòa: Bà Bùi Trần Thanh Thế .

Các Hội thẩm nhân dân :

1. Ông Dương Văn Nghiêm .

2. Ông Nguyễn Vĩnh Thạnh.

- Thư k ý phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Hằng – Thư k ý Tòa án nhân dân quận Ô Môn, th ành phố Cần Th ơ.

Trong ngày 29 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở T òa án nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Th ơ xét x ử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số: 203/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017 về việc “ Tranh chấp ly hôn ” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số:

66/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2017 và Quyết định ho ãn phiên tòa số 18/2017/QĐST -HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2017 giữa các đ ương s ự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ , sinh năm 1982. (Có mặt)

Địa chỉ : Khu vực L, ph ư ờng H, quận M, thành phố Cần Th ơ .

- Bị đ ơn : Anh Trần Văn T, sinh năm 1985. (Vắng mặt)

Địa chỉ : Khu vực S, ph ư ờng T, quận M, thành phố Cần Th ơ .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn kh ởi kiện đề ng ày 04/7/2017 và quá trình giải quyết, nguy ên đơn ch ị Nguyễn Thị Đ trình bày:

Vào năm 2015, chị v à anh Trần Văn T sau một thời gian t ìm hiểu đ ã tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ c

ư ới v à có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phư ờng Thới Long , quận Ô Môn, th ành phố Cần Th ơ vào ngày 08/12/2015.

Cuộc sống hôn nhân giữa chị v

à anh T hạnh phúc không đ ư ợc bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn vào đầu năm 2016. N guyên nhân mâu thuẫn l à do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, mẹ chồng khó khăn nh

ưng anh T không quan tâm chia sẻ với chị. Chị đ

ã nhiều lần cố gắng h

àn gắn t ình cảm vợ chồng nh

ưng không đạt kết quả m à mâu thuẫn ng ày càng trầm trọng n ên anh chị đ ã ly thân từ tháng 5 năm 2016 đến nay. Trong suốt thời gian ly thân, anh chị đ ã không còn quan tâm gì đến nhau nữa . Nay tình cảm vợ chồng không c

òn nên chị khởi kiện y êu cầu đ ư ợc ly hôn với

anh T.

Về t ài sản chung: Tự thỏa thuận

.

Về nợ chung: Không có, không y êu cầu.

Quá trình giải quyết vụ án

, Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phi ên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v

à hòa giải hợp lệ đối với bị đơn

anh Trần Văn T để tham gia tố tụng tại T òa án nhưng anh T đề u vắng mặt không có lý do. Do đó, vụ án thuộc tr ư ờng hợp không tiến h ành hòa giải đ ư ợc nên Tòa án chỉ tiến h ành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ

mà không tiến h ành hòa giải theo quy định tại Điều 207 và Điều 208 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phi ên tòa,

- Nguyên đơn v ẫn giữ nguy ên yêu cầu khởi kiện.

- Bị đ ơn v ắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại

phiên tòa và căn cứ v ào kết quả tranh luận tại phi

ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật: Chị

Nguyễn Thị Đ và anh Trần Văn T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ph

ư ờng Thới Long, quận Ô Môn, th ành phố Cần Th ơ v ào ngày 08/12/2015 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, đ ư ợc pháp luật công nhận v à điều chỉnh. Quá tr ình chung sống, chị Đ anh T phát sinh mâu thuẫn, chị Đ có đơn kh ởi kiện nên quan hệ pháp luật đ ư ợc xác định l à “Tranh chấp ly hôn ” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Khoản 1 Điều 28,

Điểm a Khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Anh

Trần Văn T đã đư ợc triệu tập hợp lệ nhiều lần nh ưng anh T đều vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại Điểm b Khoản

2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự

.

[3] Xét quan hệ hôn nhân: Chị Đ và anh T chung sống v à có đăng ký kết hôn vào năm 2015, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian th

ì phát sinh mâu thuẫn.

Tại phi ên tòa hôm nay, chị Đ cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do công việc của chị l à giáo viên mầm non n ên chị hay đi sớm về muộn, mẹ chồng không đồng ý v à hay trách móc chị. Anh T chẳ ng những không quan tâm chia sẻ với chị m à anh T còn nhiều lần đứng về phía mẹ chồng chỉ trích chị v

à yêu cầu chị bỏ công việc hiện nay. Ngo

ài ra, anh T còn có quan hệ t ình cảm với ng ư ời phụ nữ khác n ên mâu thuẫn vợ chồng ng

ày càng nghiêm trọng. N ay chị kh ông còn tình cảm g ì với anh T nữa n ên chị y êu cầu ly hôn.

Về phía anh T, quá trình giải quyết T òa án đã thực hiện việc triệu tập

hợp lệ đúng tr ình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự

để anh T có ý kiến đối với y êu cầu ly hôn của chị Đ . Tuy nhiên anh T nhiều lần vắng mặt không lý do, cho thấy bị đ ơn không c òn thiết tha g ì đến cuộc hôn nhân n ày, mâu thuẫn vợ chồng đ ã thực sự trầm trọng v

à cho đến nay không có biện pháp khắc phục, mục đích hôn nhân cũng không đạt đ ư ợc. Do vậy, y êu cầu ly hôn của chị Đ là có cơ sở chấp nhận

.

[4] Về con chung: Không có.

[5] Về t ài sản chung và nợ chung: Do vụ án xét xử vắng mặt bị đơn nên

ở góc độ này chỉ ghi nhận ý kiến của nguyên đơn về việc không có tài sản chung và nợ chung . Trường hợp sau này có phát s

inh tranh chấp sẽ giải quyết th

ành vụ án khác.

[6] Về án phí hôn nhân s ơ th ẩm: Chị Đ phải chịu theo quy định của pháp

luật.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào các Điều:

- Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điều 147; Điều 227; Điều

228; Điều 266 v à Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự

;

- Điều 51 v à 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí và lệ phí T òa án;

Tuyên xử : Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn ch ị Nguyễn Thị Đ.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ đư ợc ly hôn với anh

Trần Văn T.

- Về con chung: Không có.

- Về t ài sản chung và nợ chung : Không xem xét giải quyết. Trư ờng hợp

sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết th

ành vụ án khác .

- Về án phí s ơ th ẩm: Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu số tiền

300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ th ẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí

chị Đ đã nộp theo biên lai thu số 00 1338 ngày 10/7/2017 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ô Môn sang thành tiền án phí (công nhận chị Đ đã nộp xong).

Trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án, đương s ự có mặt đ ư ợc quyền kháng cáo bản án. Đối với

đương s ự vắng mặt đ

ư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ ư ợc niêm yết công khai để y êu cầu T òa án nhân dân thành phố Cần Th ơ gi ải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm

.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h à nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h

ành án đươc th ực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nh ận :

- Đương s ự;

Cỡ chữ