vanban.org

Bản án 34/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị V Thị Tuyết H đối v i anh Đào Văn T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản và g p hụi.

Buộc anh Đào Văn T tên gọi khác Thảo c nghĩa vụ trả cho chị V Thị Tuyết H số tiền 36.836.000 đồng (Ba mươi sáu triệu tám trăm ba mươi sáu ngh n) đồng trong đ gồm tiền gốc 32.000.000 đồng và tiền lãi 4.836.000 đồng. Kể t ngày c đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án đối v i các khoản tiền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bản án về tranh chấp hợp đống vay tài sản và góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị V Thị Tuyết H đối v i anh Đào Văn T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản và g p hụi.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 47 Bộ luật D n sự; Điều 471 Bộ luật D n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2017/DS-ST
Ngày: 17-8-2017
V/v tranh chấp về hợp đồng d n sự
vay tài sản và g p hụi.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Khanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Mai Văn Tự.

Ông V Văn Vui.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Huỳnh Ch u, Thư ký Tòa án nh n d n Huyện D, tỉnh T y Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện D, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Trương Thái Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nh n d n Huyện D, tỉnh T y Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 154/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản và g p hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2017/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị V Thị Tuyết H, sinh năm: 1 66 địa chỉ: Nhà số 3, t 7, ấp P, xã N, Huyện D, tỉnh T y Ninh c mặt.

- Bị đơn: Anh Đào Văn T tên gọi khác Thảo , sinh năm: 1 75 địa chỉ: T 6, ấp T, xã N, Huyện D, tỉnh T y Ninh; c mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 29 tháng 5 năm 2016, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị V Thị Tuyết H trình bày:

Trư c thời gian ngày 04/7/2016 chị cho anh T vay nhiều l n v i số tiền 17.000.000 đồng, tiền lãi th a thuận là 40.000 đồng/1.000.000 đồng/tháng, anh T đ ng tiền lãi đ y đủ đến ngày 04/7/2016.

Ngoài ra anh T c tham gia g p 02 d y hụi do chị làm chủ thảo, hụi 1.000.000 đồng/tháng, 02 d y hụi đã mãn nên chị không còn giữ giấy tờ g , anh T đã hốt hụi và còn nợ lại 27.000.000 đồng tiền hụi chết. Ngày 04/7/2016 anh T viết giấy nhận nợ nội dung “Thảo nợ: 44.000.000đ , Thảo là tên thường gọi của anh T.

Sau đ anh T c trả cho chị được .000.000 đồng, cụ thể: ngày 06/7/2016 trả 2.000.000 đồng ngày 0 / /2016 trả 1.000.000 đồng ngày 0 /12/2016 trả 2.000.000 đồng ngày 2 /12/2016 trả 2.000.000 đồng. Anh T c tham gia g p 01 ph n hụi 1.000.000 đồng/tháng do chị làm chủ thảo, khui ngày 10/12/2016, anh T đã đ ng được 03 kỳ hụi sống v i số tiền 2.100.000 đồng, hiện chị đã ngưng d y hụi này nên còn nợ anh T 3.000.000 đồng.

T ng cộng tiền vay và tiền hụi anh T hiện còn nợ chị là 44.000.000 đồng - .000.000 đồng - 3.000.000 đồng 32.000.000 đồng. Nay chị yêu c u anh T trả cho chị số tiền nợ gốc 32.000.000 đồng, yêu c u t nh lãi theo uy định pháp luật t nh t ngày 04/7/2016 đến ngày xét xử 17/8/2017: 13 tháng 13 ngày x 1.125 /tháng x 32.000.000 đồng 4.836.000 đồng t ng cộng tiền gốc và lãi là 36.836.000 đồng.

Bị đơn anh Đào Văn T trình bày trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa:

Anh th a nhận c vay của chị H 17.000.000 đồng và nợ tiền hụi chết là 27.000.000 đồng, t ng cộng là 44.000.000 đồng, c viết giấy nợ ngày 04/7/2016; khi vay tiền c th a thuận tiền lãi là 40.000 đồng/1.000.000 đồng/tháng, anh c đ ng lãi cho chị H nhưng thời gian l u rồi anh không nh r thời gian cũng như số tiền lãi đã trả.

T sau ngày 04/7/2016 anh đã trả cho chị H nhiều l n v i số tiền 14.000.000 đồng nhưng không c viết giấy tờ g để chứng minh, cộng v i 3.000.000 đồng tương đương v i 03 kỳ hụi sống anh đã đ ng hụi cho chị H nhưng chị H tự ngưng hụi nên còn nợ lại anh t ng cộng anh còn nợ chị H 27.000.000 đồng anh đồng ý trả cho chị H 27.000.000 đồng, xin trả d n hàng tháng 1.000.000 đồng cho đến khi tất nợ.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện D, tỉnh Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và uyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng uy định về thời hạn, nội dung, thẩm uyền của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng tr nh tự, thủ tục đối v i phiên tòa d n sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng uyền và nghĩa vụ của m nh, chấp hành tốt Nội ui phiên tòa.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn yêu c u bị đơn trả số tiền vay và tiền hụi là 32.000.000 đồng và tiền lãi theo uy định của pháp luật các đương sự phải chịu án ph d n sự sơ thẩm theo uy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

Quá tr nh giải uyết vụ án và tại phiên tòa hai bên tr nh bày thống nhất ngày 04/7/2016 giữa chị H và anh T c lập giấy nhận nợ nội dung “Thảo nợ: 44.000.000đ (Thảo là tên thường gọi của anh T) trong đ gồm tiền vay 17.000.000 đồng và tiền hụi chết 27.000.000 đồng ngoài ra chị H và anh T thống nhất chị H còn nợ anh T 3.000.000 đồng tiền hụi sống.

Xét thấy: Giữa chị H và anh T c giao dịch vay tiền và g p hụi v i nhau là thật, thể hiện ua giấy nhận nợ đề ngày 04/7/2016 và đã được các đương sự thống nhất th a nhận. Theo chứng cứ thu thập trong hồ sơ vụ án thể hiện chị H đã ghi cụ thể t ng l n anh T trả nợ cho chị vào ph a bên dư i giấy nhận nợ đề ngày 04/7/2016 để theo d i (tại bút lục số 20 cụ thể: Ngày 06/7/2016 trả 2.000.000 đồng ngày 0 / /2016 trả 1.000.000 đồng ngày 0 /12/2016 trả 2.000.000 đồng ngày 2 /12/2016 trả 2.000.000 đồng. Như vậy c đủ cơ sở để kết luận anh T đã trả cho chị H được số tiền .000.000 đồng. Anh T cho r ng đã trả cho chị H nhiều l n v i số tiền 14.000.000 đồng nhưng không cung cấp được tài liệu chứng cứ để chứng minh nên không chấp nhận lời khai của anh T là c căn cứ. Các đương sự khai thống nhất chị H còn nợ anh T 3.000.000 đồng tiền hụi sống, nên anh T phải c trách nhiệm trả cho chị H t ng số tiền gốc là 32.000.000 đồng (44.000.000 đồng - .000.000 đồng - 3.000.000 đồng); chị H yêu c u t nh lãi theo mức lãi suất 1.125 /tháng t ngày 04/7/2016 đền ngày xét xử 17/ /2017 là phù hợp v i Điều 476 của Bộ luật d n sự năm 2005 nên c n chấp nhận yêu c u của chị H yêu c u anh T trả nợ gốc và lãi là 36.836.000 đồng.

Về án ph d n sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án ph d n sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điểm a, Khoản 1, Điều 6 Bộ luật D n sự năm 2015; các Điều 471, 474, 476, 47 của Bộ luật D n sự năm 2005; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị V Thị Tuyết H đối v i anh Đào Văn T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản và g p hụi.

Buộc anh Đào Văn T tên gọi khác Thảo c nghĩa vụ trả cho chị V Thị Tuyết H số tiền 36.836.000 đồng (Ba mươi sáu triệu tám trăm ba mươi sáu ngh n) đồng trong đ gồm tiền gốc 32.000.000 đồng và tiền lãi 4.836.000 đồng.

2. Kể t ngày c đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất uy định tại khoản 2 Điều 46 của Bộ luật D n sự năm 2015.

3. Về án ph d n sự sơ thẩm: Anh Đào Văn T phải chịu 1.841.800 (Một triệu tám trăm bốn mươi mốt ngh n tám trăm) đồng chị V Thị Tuyết H không phải chịu án ph hoàn trả lại cho chị H tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm đã nộp là 1.100.000 (Một triệu một trăm ngh n đồng theo biên lai số 0015326 ngày 05-6-2016 của Chi cục Thi hành án d n sự Huyện D, tỉnh T y Ninh.

4. Trường hợp bản án, uyết định được thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự c uyền thoả thuận thi hành án, uyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo ui định tại các Điều 6, 7 và Luật Thi hành án d n sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự .

5. Trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, các đương sự c uyền kháng cáo bản án này lên Toà án nh n d n tỉnh T y Ninh.

Cỡ chữ