vanban.org

Bản án 339 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị Bích M.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích M được ly hôn với ông Nguyễn Thanh V. Về con chung: Bà M được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 14/10/2012 hiện đang s ng chung với bà M. Ông V có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng cho đ n khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm thực hiện việc cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị Bích M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật t t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật t t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án s : 339/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 29/8/2019
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình
về ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ

Thành ph n H i đ ng xét x g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Bảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Thanh Bình;

Ông Lê Văn Phu.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vũ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Phú.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trà Mi - Kiểm sát viên.

Trong ngày 29 tháng 8 năm 2019 tại Tr s Tòa án nhân dân huyện An Phú t s th m công khai v án th lý s : 238/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con chung” theo Quy t định đưa v án ra t s : 371/2019/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019 gi a các đư ng sự:

Nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị Bích M (Bích) sinh năm: 1993; Địa chỉ: S nhà 445 tổ 20 ấp BĐ, xã NH huyện An Phú tỉnh An Giang.

Bị đ n: Ông Nguyễn Thanh V sinh năm: 1989; Địa chỉ: S nhà 541 tổ 22 ấp PH, xã PH1 huyện An Phú tỉnh An Giang.

(Bà M, ông V đều có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n kh i kiện ngày 17/6/2019 cùng với các tài liệu, chứng cứ kèm theo và quá trình t t ng tại Tòa án bà M (Bích) trình bày: Hôn nhân của bà với ông Nguyễn Thanh V do tự tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới và đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân xã PH1 huyện An Phú tỉnh An Giang vào ngày 09/3/2011. Sau khi k t hôn cả hai lên thành ph Hồ Chí Minh làm công nhân khoảng năm 2013 thì ảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình gi a hai bên không hợp thường uyên bất đồng quan điểm cải vã ông V không lo làm ăn mà chỉ ăn ch i cờ bạc gây nợ nần nhiều lần bà phải đứng ra trả nợ thay bà và cha mẹ ông V có khuyên can nhiều lần nhưng ông không nghe, không s a đổi. Bà và ông V không còn chung s ng với nhau từ tháng 5/2019 đ n nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nay yêu cầu in ly hôn với ông V.

-Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 14/10/2012, cháu hiện nay đang s ng với bà M và gia đình bà. Khi ly hôn, bà M yêu cầu được nuôi cháu T, không yêu cầu ông V phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quy t.

- Về nợ chung: Không yêu cầu giải quy t.

Bị đ n ông Nguyễn Thanh V trình bày: Thời gian mới cưới vợ đúng là ông có ăn ch i khoảng 02 năm. Tuy nhiên sau đó ông chí thú làm ăn do giai đoạn đầu làm ăn thua lỗ nên khi ông về nhà bị cha mẹ vợ và vợ hiểu lầm là ông ăn ch i mới ảy ra c sự nên từ đó sinh ra cự cãi. Thời gian gần đây ông làm ăn có lợi nhuận nên nay ông không đồng ý ly hôn vì còn thư ng vợ con. Ngày 20/7/2019 ông có về thăm vợ con và vợ ông có gặp ông, có nói là không mu n ly hôn nhưng do sức p gia đình nên phải làm vậy. Nay ông không đồng ý ly hôn lý do vợ chồng chung s ng không có mâu thuẫn gì trầm trọng đúng là trong đời s ng chung ông có lời lẽ to ti ng với vợ nhưng đó là do tính tình của ông nóng nảy. Ông xác định là thời gian chung s ng ban đầu ông thi u trách nhiệm ít quan tâm vợ con nhưng nay ông đã tu chỉnh bản thân đã có công việc ổn định, ông cảm thấy mình đã có thể đảm đư ng gia đình. N u vợ ông vẫn cư ng quy t ly hôn thì ông không kí vào đ n để cho Tòa án quy t định. Hiện ông và bà M không còn s ng chung khoảng 03 tháng nay. Thời gian không còn s ng chung gi a ông và bà M vẫn có liên lạc nhưng chỉ vài lần do ông điện thoại thì vợ ông mu n nghe máy thì nghe không thì thôi và từ ngày 26/7/2019 đ n nay thì không thể liên lạc được. Thời gian ly thân vợ ông cũng có dẫn con lên thăm ông (do ông đang làm thành ph Hồ Chí Minh) vài lần.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thanh T hiện đã 07 tuổi đang s ng với bên ngoại và vợ ông thì ông in được quyền nuôi con không cấp dưỡng. Còn n u con giao cho vợ ông nuôi thì ông cấp dưỡng hàng tháng là 3.000.000 đồng/tháng đ n khi con thành niên.

- Tài sản chung nợ chung: Không có.

Quá trình giải quy t v án Tòa án đã ti n hành t ng đạt các thông báo th lý hòa giải cũng như thông báo về việc ti p cận công khai chứng cứ cho ông V theo quy định nhưng ông vắng mặt không lý do.

Để ác định nguyên nhân của việc phát sinh tranh chấp Tòa án đã thực hiện thủ t c thu thập chứng cứ là xác minh tình trạng mâu thuẫn vào ngày 26/7/2019, được bà Nguyễn Thị Út là mẹ của ông V cho bi t hôn nhân gi a V và M là do tự tìm hiểu, sau đó tổ chức lễ cưới và đăng ký k t hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi k t hôn cả hai lên thành ph Hồ Chí Minh làm thuê, trong quá trình làm thuê gi a hai bên có mâu thuẫn hay không bà không bi t nhưng theo bà bi t thì V có ăn ch i cờ bạc dẫn đ n việc cả hai không còn s ng chung. Gi a V và M có 01 con chung tên T hiện đang s ng với M và gia đình. Tài sản chung và nợ chung bà không bi t. Hiện V vẫn còn đăng ký hộ kh u chung với bà và thường tới lui thăm bà và M thời gian gần nhất V về là vào tháng 6/2019.

Tại biên bản ác minh ngày 26/7/2019 được công an ã PH1 cho bi t hiện ông V vẫn còn đăng ký thường trú tại ã theo tàng thư công an đang gi .

Tại phiên tòa bà M vẫn bảo lưu ý ki n. Ông V thuận tình ly hôn tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng đ n khi con đủ 18 tuổi.

Đại diện Viện Kiểm sát thực hành quyền kiểm tra giám sát việc tuân theo pháp luật của Th m phán HĐXX thư ký phiên tòa phát biểu: Về việc tuân thủ pháp luật của Th m phán trong quá trình t t ng như ác định quan hệ tranh chấp tư cách người tham gia t t ng, hòa giải ác minh thu thập chứng cứ…là đúng quy định pháp luật. Thành phần Hội đồng t

thư ký phiên toà không có thành viên nào thuộc trường hợp phải thay đổi việc t hỏi tại phiên tòa cũng như thủ t c t

vắng mặt được đảm bảo.

Về nội dung v án:

- Về hôn nhân: Căn cứ vào các chứng cứ trong hồ sợ v án và quá trình hỏi đáp tại phiên tòa cho thấy hôn nhân của bà M và ông V có mâu thuẫn trầm trọng m c đích hôn nhân không thể k o dài nên đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của bà M theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 14/10/2012, cháu hiện nay đang s ng với bà M và gia đình. Để đảm bảo điều kiện cho con chung phát triển và ổn định về tâm sinh lý của cháu T sau này được t t nên đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của bà M là giao cháu lại cho bà được ti p t c nuôi dạy.

- Về nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung: Theo quy định của pháp luật bên không trực ti p nuôi con có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con và theo lời trình bày của ông V thì ông đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng cho đ n khi con thành niên n u Tòa án giao cháu T cho bà M nuôi dạy đây là sự tự nguyện của ông thể hiện ý chí của người cha đ i với con chưa thành niên nên đề nghị Hội đồng t công nhận sự tự nguyện này.

- Về tài sản chung nợ chung: Không có nên đề nghị Hội đồng t không em t giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ s v án và đã được th m tra tại phiên tòa và sau khi nghe đư ng sự trình bày tại phiên tòa. Hội đồng t nhận định:

Về t t ng: Bà Nguyễn Thị Bích M kh i kiện yêu cầu ly hôn quyền nuôi con chung với ông Nguyễn Thanh V, ông V có n i cư trú trên địa bàn huyện An Phú. Căn cứ khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật t t ng dân sự đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn nuôi con chung và thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huyện An Phú.

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân gi a bà M và ông V có đăng ký k t hôn theo quy định nên lá hôn nhân hợp pháp được công nhận theo Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

X t yêu cầu của bà M ly hôn với ông V thì thấy: Trong đời s ng hôn nhân gi a hai bên có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình gi a hai bên không hợp, ông V chỉ lo ăn ch i mà không quan tâm gia đình dẫn đ n nợ nần mâu thuẫn về vấn đề kinh t . Ông V cũng thừa nhận là thời gian đầu chung s ng ông có ăn ch i s ng phóng túng ít quan tâm vợ con khoảng 2 năm và điều này cũng được thể hiện qua lời trình bày của bà Nguyễn Thị Út là mẹ ông V. Thời gian không còn chung s ng với nhau bà M không có thiện chí hàn gắn lại tình cảm gia đình.

Tại phiên tòa bà M vẫn gi nguyên yêu cầu ly hôn với ông V không đồng ý đoàn t và ông V cũng thuận tình ly hôn. Do vậy có căn cứ cho thấy m c đích hôn nhân gi a hai bên không đạt được đời s ng chung không thể k o dài, mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng nên yêu cầu ly hôn của bà M là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 14/10/2012 đang s ng với bà M và gia đình và do chưa đủ 7 tuổi nên không thể ghi nhận ý ki n của con chung. Để đảm bảo điều kiện phát triển và sự ổn định về tâm, sinh lý của cháu sau này được t t nên Hội đồng t chấp nhận yêu cầu của bà M là giao cháu cho bà được nuôi dạy.

Bà M cùng các thành viên gia đình không được cản tr ông V trong việc thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c con chung.

Vì lợi ích của con theo yêu cầu của người thân thích c quan có th m quyền Tòa án có thể quy t định thay đổi người trực ti p nuôi con việc cấp dưỡng nuôi con dựa trên các căn cứ theo quy định của pháp luật hoặc hạn ch quyền của cha mẹ đ i với con chưa thành niên.

Về nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung: Ông V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng cho đ n khi con đủ 18 tuổi. X t thấy đây là sự tự nguyện của ông nên chấp nhận.

Về tài sản chung nợ chung: Do bà M và ông V không yêu cầu nên không xem t giải quy t.

Về án phí: Bà M phải chịu án phí dân sự s th m về hôn nhân và gia đình. Ông V phải chịu án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28 điểm a Khoản 1 Điều 39 Khoản 4 Điều 147 khoản 2 Điều 227, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật t t ng dân sự; các Điều 9 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v Qu c hội khóa 14 hướng dẫn về án phí lệ phí Tòa án.

X :

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị Bích M.

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích M được ly hôn với ông Nguyễn Thanh V.

- Về con chung: Bà M được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 14/10/2012 hiện đang s ng chung với bà M. Ông V có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng cho đ n khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm thực hiện việc cấp dưỡng kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Bà M cùng các thành viên gia đình không được cản tr ông V trong việc thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c con chung.

Vì lợi ích của con theo yêu cầu của người thân thích c quan có th m quyền Tòa án có thể quy t định thay đổi người trực ti p nuôi con việc cấp dưỡng nuôi con dựa trên các căn cứ theo quy định của pháp luật hoặc hạn ch quyền của cha mẹ đ i với con chưa thành niên.

Giấy chứng nhận đăng ký k t hôn s 16 thuộc quyển s 01 cấp ngày 09/3/2011 tại Uỷ ban nhân dân xã PH1 không còn giá trị pháp lý khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích M phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự s th m về hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp theo biên lai thu s 0011375 ngày 24/6/2019 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện An Phú. Ông Nguyễn Thanh V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con chung.

Các đư ng sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trong trường hợp bản án quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ