- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 338/2021/HNGĐ-ST Ngày: 11 - 10 - 2021 “V/v tranh chấp Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Cẩm Hường
- Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh Tiền
Ông Đỗ Sơn Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Yến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thành – kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 10 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 230/2021/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 193/2021/QĐST-HNGĐ ngày 17/6/2021; Quyết định hoãn phiên toà số 141/2021/QĐST-HNGĐ ngày 05/7/2021 và Thông báo mở lại phiên toà số 504/TB –TA ngày 06/9/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc Đ, sinh năm 1976; HKTT: ấp CD, xã TMT, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Địa chỉ liên lạc: hẻm 72, khu phố Bình Phước, phường Bình Chuẩn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. có đơn xin vắng mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1977; Nơi cư trú: ấp CD, xã TMT, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 28 tháng 4 năm 2021 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn Lê Thị Ngọc Đ trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: bà và ông T kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 12/5/2008 tại UBND phường Mỹ Thới, Tp.Long Xuyên, tỉnh An Giang. Quá trình chung sống thời gian đầu ông bà hạnh phúc, đến sau này thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Cuộc sống vợ chồng ngày càng không hoà hợp nên ông bà đã ly thân từ năm 2015 do đó nay bà yêu cầu ly hôn.
Về quan hệ con chung: Ông bà có 02 con chung Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 20/6/1996 và Nguyễn Văn Tuyền, sinh ngày 10/8/1999. Cả hai đã trưởng thành và có khả năng lao động.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Theo quy định của pháp luật.
- Bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt các thủ tục tố tụng đúng theo quy định pháp luật nhưng ông không gửi văn bản tự khai và không tham gia tố tụng nên không ghi nhận được ý kiến của ông.
Tại phiên toà:
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến:
+ Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện theo giấy triệu tập của Tòa án là vi phạm Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đ, cho bà Đ ly hôn với ông T. Ông bà có 02 con chung Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 20/6/1996 và Nguyễn Văn Tuyền, sinh ngày 10/8/1999. Cả hai đã trưởng thành và có khả năng lao động. Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết: bà Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông T, địa chỉ cư trú của ông T là tại xã TMT, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Châu Phú có thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án là đúng theo quy định theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Bà Lê Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng bà Đ có đơn xin vắng mặt, ông T thì vắng mặt không có lý do chính đáng tại phiên toà lần thứ hai. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Đ, ông T theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung giải quyết vụ án:
Bà Đ và ông T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 12/5/2008 tại Ủy ban nhân dân phường Mỹ Thới, Tp.Long Xuyên, tỉnh An Giang nên được pháp luật Việt Nam công nhận hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp. Nay cuộc sống hôn nhân phát sinh mâu thuẫn và tình cảm vợ chồng không còn nên bà Đ yêu cầu được ly hôn với ông T.
Tòa án đã thực hiện, cấp, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T để ông thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình cũng như trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn tuy nhiên cho đến nay ông T vẫn vắng mặt không tham gia phiên họp, hòa giải, xét xử và không gửi văn bản trình bày ý kiến, xem như ông tự từ bỏ quyền lợi của bản thân.
Qua xác minh thì địa phương xác định ông T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ ấp CD, xã TMT, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Về tình trạng hôn nhân và mâu thuẫn cụ thể giữa vợ chồng ông bà như thế nào thì địa phương không rõ.
Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau cũng như chia sẻ, hỗ trợ nhau trong cuộc sống nhưng trên thực tế ông bà đã không còn chung sống cùng nhau cũng như không còn sự thăm nom, chăm sóc lẫn nhau. Ông bà ly thân từ năm 2015 nhưng vẫn không thể giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay bà Đ yêu cầu ly hôn do tình cảm vợ chồng không còn và bà từ chối việc Toà án tiếp tục hòa giải cũng như xin vắng mặt khi xét xử cho thấy sự cương quyết trong việc yêu cầu ly hôn, phía ông T thì vắng mặt trong thời gian giải quyết vụ án, không có thể hiện thiện chí muốn hàn gắn đoàn tụ gia đình, không quan tâm đến yêu cầu ly hôn của bà Đ. Như vậy cho thấy cuộc sống chung của ông bà không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho cả hai do đó yêu cầu ly hôn của bà Đ với ông T là có cơ sở, phù hợp với quy định pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Ông bà có 02 con chung Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 20/6/1996 và Nguyễn Văn Tuyền, sinh ngày 10/8/1999. Cả hai đã trưởng thành và có khả năng lao động do đó Hội đồng xét xử không xem xét đến vấn đề người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông T không phải chịu án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 273 và Điều 278 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc Đ.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Thị Ngọc Đ ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 12 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân phường Mỹ Thới, Tp.Long Xuyên, tỉnh An Giang cấp cho bà Lê Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Văn T không còn giá trị pháp lý khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Ông bà có 02 con chung Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 20/6/1996 và Nguyễn Văn Tuyền, sinh ngày 10/8/1999. Hiện con chung đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lê Thị Ngọc Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008938 ngày 17/5/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Phú. Ông Nguyễn Văn T không phải chịu án phí sơ thẩm.
Bà Lê Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Văn T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh AG; - VKSND H.Châu Phú; - Chi cục THADS H.Châu Phú; - Đương sự; - Lưu Văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨMTHẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Chủ tọa phiên tòa THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thẩm phán Nguyễn Thị Cẩm Hường |