vanban.org

Bản án 338/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị Bích T phải thanh toán dứt điểm, ngay một lần cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền còn thiếu nợ là 32.321.558 đồng. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày bên được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành chậm trả tiền thì bên đó phải trả l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 338/2017/DS-ST
Ngày: 19/9/2017
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - TP. HỒ CHÍ MINH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Anh Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Thị Thu Cúc.

2/ Bà Đỗ Thị A.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo Sương – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 19 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10 địa chỉ 27 đường Thành Thái - Phường 14 Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm“ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 78/2017/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2017 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 131/2017/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2017, Quyết định hoãn phiên tòa số: 90/2017/QĐHPT-ST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2017, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Quốc Bảo.(Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Tầng 1-7, toà nhà Thủ Đô, số 72, phố Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1988. (Vắng mặt)

Địa chỉ: 109 Lô L, chung cư Ngô Gia Tự, Phường 02, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng gửi đến Tòa án ngày 20 tháng 02 năm 2017 cùng các bản khai và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thì nội dung vụ án như sau:

Căn cứ vào đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số N0 249395, ngày 18/7/2014, của bà Nguyễn Thị Bích T. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã cho bà T vay số tiền 26.250.000 đồng để tiêu dùng cá nhân; trả chậm trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả 1.341.000 đồng/tháng, tháng cuối cùng trả 1.431.000 đồng, bắt đầu từ ngày 01/9/2014 đến 01/9/2017 phải thanh toán xong hết nợ. Tính đến ngày hôm nay 19/9/2017 bà T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng cả tiền vốn và lãi là 48.366.000 đồng. Bà T chỉ mới thanh toán được 15.751.000 đồng; do vậy Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng yêu cầu bà T có trách nhiệm thanh toán số tiền còn thiếu nợ là 32.321.558 đồng.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích T không tới Tòa hòa giải, vì vậy Tòa đưa vụ án ra xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Quan hệ tranh chấp trong vụ án theo đơn khởi kiện của nguyên đơn là việc Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng cho bà Nguyễn Thị Bích T vay tiền để tiêu dùng, là quan hệ tranh chấp về hợp đồng vay tài sản, theo qui định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại Quận 10. Theo qui định pháp luật thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10.

Xét thấy nguyên đơn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có giấy ủy quyền cho ông Ngô Quốc Bảo đại diện tham gia tố tụng, giấy ủy quyền phù hợp quy định pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận tư cách tham gia tố tụng của ông Ngô Quốc Bảo; tại phiên tòa ngày hôm nay, ông Bảo có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào điểm a, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt nguyên đơn.

Bị đơn- bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1988 có địa chỉ thường trú tại 109 Lô L, chung cư Ngô Gia Tự, Phường 02, Quận 10, Tp.HCM. Tòa án nhân dân Quận 10 đã tiến hành tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng tại địa chỉ trên nhưng bị đơn không đến tòa. Căn cứ vào điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung tranh chấp: Căn cứ vào đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số N0 249395, ngày 18/7/2014 của bà Nguyễn Thị Bích T, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã cho bà T vay số tiền 26.250.000 đồng để tiêu dùng cá nhân; trả trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả 1.341.000 đồng/tháng, tháng cuối cùng trả 1.431.000 đồng, bắt đầu từ ngày 01/9/2014 đến 01/9/2017 phải thanh toán xong hết nợ. Tính đến ngày hôm nay 19/9/2017 bà T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng cả tiền vốn và lãi là 48.366.000 đồng. Bà T chỉ mới thanh toán được 15.751.000 đồng; do vậy Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng yêu cầu bà T có trách nhiệm thanh toán số tiền còn thiếu nợ là 32.321.558 đồng.

Theo qui định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì: Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất; còn theo qui định tại Điều 280 Bộ luật dân sự năm 2015 thì: Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận, nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc. Vì vậy Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng yêu cầu tòa án xét xử, buộc bà Nguyễn Thị Bích T phải thanh toán ngay, dứt điểm số nợ gốc và lãi trên là phù hợp các qui định pháp luật, được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, vì vậy Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích T phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 , Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng Điều 280, khoản 1 Điều 357, Điều 463, khoản 1,5 Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Áp dụng khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

- Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; mục 1.1, phần 1 danh mục mức án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo.

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị Bích T phải thanh toán dứt điểm, ngay một lần cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền còn thiếu nợ là 32.321.558 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày bên được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả.

Án phí dân sự sơ thẩm: 1.616.078 đồng, bà Nguyễn Thị Bích T chịu.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng không phải chịu án phí. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí là 790.958 đồng cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, theo biên lai thu số 0001100 ngày 16/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Thời hạn kháng cáo đối với bản án là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Nguyễn Thị Bích T có thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Cỡ chữ