vanban.org

Bản án 337/2023/HNST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa anh Trương Ngọc Đ và chị Ngô Thị Đ1 là vợ chồng.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trương Ngọc Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000495 ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; anh Đ đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương Ngoc T tranh chấp ly hôn chị Nguyễn Ngọc Đ1"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa anh Trương Ngọc Đ và chị Ngô Thị Đ1 là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 337/2023/HNGĐ-ST
Ngày 25 - 12- 2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Kim Kết

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 25 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 598/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 391/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trương Ngọc Đ, sinh năm 1970 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp 15, xã KA, huyện UM, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Chị Ngô Thị Đ1, sinh năm 1976 vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp TK, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn anh Trương Ngọc Đ trình bày:

- Về hôn nhân:Anh Trương Ngọc Đ và chị Ngô Thị Đ1 chung sống vào năm 1998, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn, sau khi kết hôn anh chị sống tại ấp Tân Khánh, xã Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng và ly thân vào năm 2019 cho đến nay. Nay anh Đ xin ly hôn chị Đ1.

- Về con chung: Trương Minh N, sinh ngày 20/01/2001 và Trương Ngọc A, sinh ngày 16/02/2003 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết việc nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận phân chia.

- Về nợ người khác và người khác nợ lại: Không có.

* Bị đơn chị Ngô Thị Đ1 trình bày:

- Về hôn nhân: Thời gian kết hôn, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn như anh Đ trình bày là đúng, quá trình chung sống từ năm 2019 giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn và ly thân. Nay anh Đ xin ly hôn chị Đ1 đồng ý.

- Về con chung: Hai con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ người khác, người khác nợ lại: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Anh Trương Ngọc Đ và chị Ngô Thị Đ1 có yêu cầu Toà án giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

Về hôn nhân: Anh Trương Ngọc Đ và chị Ngô Thị Đ1 kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Anh Đ có yêu cầu ly hôn, chị Đ1 đồng ý. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy theo quy định tại điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình của Quốc hội quy định “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi …nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng…”. Do đó, khi xác lập mối quan hệ hôn nhân anh chị không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Xét thấy các con chung của anh chị nay đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Tài sản chung anh chị tự thoả thuận phân chia, nợ không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Đ phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, các Điều 15, 53, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa anh Trương Ngọc Đ và chị Ngô Thị Đ1 là vợ chồng.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trương Ngọc Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000495 ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; anh Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ