- Tranh chấp gì? "Võ Ngọc T và đồng phạm - phạm tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy (điều 198 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào điểm a khoản 2 Điều 248, điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật tố tụng hình sự.
- Căn cứ chính? Điều 198 Bộ luật Hình sự; Điều 46 Bộ luật Hình sự; Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA
ÒA
–
– Bản án số: 336/2017/HSPT Ngày: 15/11/2017
NHÂN DANH
ƯỚ
Ò
Ò
THÁP
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngu n Th Mai
Các Thẩm phán:
Ông Tô Phú Đông
Ông Ngô Tấn Lợi
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Phạm V n Tuấn Em – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Thành Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 11 n m 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 292/2017/HSPT ngày 20 tháng 10 n m 2017 đối với b cáo V Ngọc T, Trần Th K, Lê V n T1.
Do có kháng cáo của các b cáo V Ngọc T, Trần Th K, Lê V n T1 đối với bản án hình sự sơ thẩm số: 35/2017/HSST ngày 08 tháng 9 n m 2017 của Tòa án nhân dân TP. S.
B cáo có kháng cáo:
Ọ
- Tên gọi khác: T2;
- Sinh n m 1994;
- HKTT: A, ấp T3, xã T4, hu ện C, tỉnh Đồng Tháp;
- Chỗ ở: D, khóm H, Phường D, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp;
- Nghề nghiệp: Làm thuê;
- Trình độ v n hóa: 10/12;
- Con ông: V Ngọc M, sinh n m 1972 và bà V Th L, sinh n m 1973;
- Vợ, con: Chưa;
- Anh, ch , em: có 01 người tên V Ngọc T5, sinh n m 1997;
- Tiền sự, tiền án: Không;
- Bắt tạm giam: Ngày 25/5/2017;
- Hiện b cáo đang b tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đồng Tháp Có m t tại phiên tòa .
2. RẦ
Ị K
- Sinh n m 1986;
- HKTT: Số E đường Đ, Phường F, quận B1, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Chỗ ở: B, khóm H, Phường D, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp;
- Nghề nghiệp: Làm thuê;
- Trình độ v n hóa: 12/12;
- Con ông Trần V n B2, sinh n m 1966 và bà Ngu n Th Minh T6, sinh n m 1967;
- Chồng: Ngu n Khắc T7, sinh n m 1978 đã l hôn n m 2011);
- Con: có 02 con cùng sinh n m 2008, sống với anh Ngu n Khắc T7;
- Anh, ch , em: có 02 người, lớn sinh n m 1990, nhỏ sinh n m 1993;
- Tiền sự, tiền án: Không;
- Bắt tạm giam: Ngày 25/5/2017;
- Hiện b cáo đang b tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đồng Tháp Có m t tại phiên tòa .
3 Ê Ă 1
- Sinh n m 1992;
- HKTT: Số K1, ấp P, xã T4, hu ện C, tỉnh Đồng Tháp;
- Chỗ ở: Số J lô C, khóm H, Phường D, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp;
- Nghề nghiệp: Không;
- Trình độ v n hóa: 11/12;
- Con ông: Lê Thanh T8, sinh n m 1966 và bà Lê Th N, sinh n m 1967;
- Vợ, con: Chưa;
- Anh, ch , em: có 01 người tên Lê Th Mỹ L1, sinh n m 1991;
- Tiền sự, tiền án: Không;
- Tạm giữ: Ngày 20/4/2017;
- Tạm giam: Ngày 29/4/2017;
- Hiện b cáo đang b tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đồng Tháp Có m t tại phiên tòa .
Người bào chữa cho b cáo V Ngọc T: Luật sư Hồ Th X, V n phòng luật sư X1, thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đồng Tháp.
Người bào chữa cho b cáo Trần Th K: Luật sư Ngu n H1, V n phòng luật sư H2, thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đồng Tháp.
Ngoài ra, trong vụ án Viện kiểm sát không kháng nghị.
N
:
Th o cáo tr ng c a Viện kiểm sát nh n d n thành ph và n án h nh s s thẩm c a T a án nh n d n thành ph th nội dung vụ án đ c tóm tắt nh sau:
Ngà 16/3/2017 Trần Th K và V Ngọc T thuê hộ số B, khóm H, Phường D, thành phố S mục đích để ở, với giá 1.000.000 đồng/tháng, có đ ng ký tạm trú tại Công an Phường D, thành phố S.
Đến ngà 21/3/2017, Lê V n T1, Trần Th G, Phạm Minh T9 đến hộ số B g p T, tại đâ T1 mua ma tú về cùng sử dụng chung. Từ ngà 22/3/2017 đến ngà 18/4/2017 thì mỗi ngà từ 01 đến 02 lần Lê V n T1, Đỗ Quốc C1, Lê Hiền H3, Phạm Minh T9, Trần Th G, V Ngọc T, Trần Th K luân phiên nhau tụ tập tại hộ số B để sử dụng ma tú . Nguồn ma tú do T1 mua của Đ1 không r họ tên, đ a chỉ nhà ở Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh 02 lần với số tiền 1.600.000 đồng và 1.800.000 đồng, sau đó T1 mua của H4 không r họ tên, đ a chỉ ở Vĩnh Long 03 lần, mỗi lần từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Đến ngà 14/4/2017, T1 liên hệ qua mạng xã hội Zalo đ t mua ma tú của H4 gồm 04 b ch n lon hàn kín với giá 4.500.000 đồng rồi cất giấu trong phòng của hộ số B để sử dụng dần.
Đến khoảng 15 giờ 30 phút ngà 19/4/2017, Công an thành phố S kiểm tra hộ số B phát hiện bắt quả tang có 07 người đang sử dụng ma tú gồm: Lê V n T1, Trần Th K, V Ngọc T, Đỗ Quốc C1, Lê Hiền H3, Phạm Minh T9 và Trần Th G, đồng thời thu giữ các vật chứng gồm: 04 b ch n lon màu trắng, bên trong chứa tinh thể rắn màu trắng được cất giấu trong phòng; 03 bình tự chế; 02 nỏ thủ tinh; 05 quẹt gas; 04 câ kéo; 01 cuộn b ng keo. Ngoài ra còn thu giữ của: Trần Th K: 01 má tính bảng TAB 8 có bao da màu xanh và số tiền 7.000.000 đồng; V Ngọc T: 01 điện thoại di động hiệu Samsung màu đen; Lê V n T1: 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu trắng và số tiền 1.500.000 đồng; Đỗ Quốc C1: 01 má tính bảng hiệu HUAWEI màu trắng; Lê Hiền H3: 01 điện thoại di động hiệu OPPO F1S màu trắng và số tiền 18.000.000 đồng; Phạm Minh T9: 01 điện thoại di động hiệu ASUS màu đen và 01 điện thoại di động hiệu Masstell màu xanh; Trần Th G: 01 điện thoại di động hiệu OPPO F1S màu trắng và 01 điện thoại di động hiệu Mobistar màu đỏ đen.
Tại bản kết luận giám đ nh số 269/KL-KTHS ngà 23/4/2017 của phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đồng Tháp kết luận: “Tinh thể rắn có tổng khối lượng 5,513 gam chứa trong 04 b ch n lon hàn kín 01 b ch lớn và 03 b ch nhỏ được niêm phong trong hộp thuốc lá hiệu JET nêu trên gửi đến giám đ nh đều có Methamphetamine”.
Đối với T biết T1 và những người nêu trên đến hộ số B sử dụng ma tú , T không ng n cản mà đồng ý cho những người nêu trên sử dụng ma tú và cùng sử dụng ma tú chung, m t khác khi T1 đi vắng thì T lấ ma tú và dụng cụ cho những người nêu trên sử dụng ma tú . Từ ngà 22/3/2017 đến ngà 18/4/2017 b bắt thì những người trên sử dụng ma tú tại hộ số B khoảng trên 20 lần thì T không sử dụng ma tú chung khoảng 08 lần do b mệt.
Đối với K biết T, T1 và những người nêu trên đến hộ B sử dụng ma tú nhưng không ng n cản mà đồng ý và cùng sử dụng ma tú chung. Từ ngà 22/3/2017 đến ngà 18/4/2017 b bắt thì K chứng kiến 08 lần những người trên sử dụng ma tú tại hộ số B trong đó K không sử dụng ma tú chung 04 lần.
T i n án h nh s s thẩm s : 35/2017/HSST ngày 08/9/2017 c a Tòa án nhân dân TP S đã quyết định:
Tu ên bố: Các b cáo V Ngọc T, Trần Th K phạm tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tú ”, b cáo Lê V n T1 phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tú ”.
Áp dụng: Điểm b, d Khoản 2 Điều 198, Điểm p Khoản 1, Khoản 2 Điều 46, Điều 20, Điều 53 của Bộ luật Hình sự:
Xử phạt: B cáo V Ngọc T mức án 09 n m tù (Chín năm tù). Thời hạn tù tính từ ngà 25/5/2017.
Xử phạt: B cáo Trần Th K mức án 08 n m tù (Tám năm tù). Thời hạn tù tính từ ngà 25/5/2017.
Áp dụng: Khoản 1 Điều 194, Điểm p Khoản 1, Khoản 2 Điều 46 của Bộ luật Hình sự:
Xử phạt: B cáo Lê V n T1 mức án 05 n m tù (Năm năm tù). Thời hạn tù tính từ ngà 20/4/2017.
Ngoài ra, án s thẩm còn uộc nộp thu l i ất chính, xử l vật ch ng, án phí và quyền kháng cáo th o luật định.
Ngày 20 tháng 9 n m 2017, các b cáo V Ngọc T, Trần Th K, Lê V n T1 cùng có đơn kháng cáo với cùng nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tỉnh Đồng Tháp, đề ngh : C n cứ điểm a khoản 2 Điều 248, điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật tố tụng hình sự. Không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của b cáo Trần Th K, chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các b cáo V Ngọc T, Lê V n T1, sửa qu ết đ nh bản án sơ thẩm về hình phạt đối với b cáo T, T1 và giảm cho các b cáo một phần về hình phạt.
Tại phiên tòa Luật sư bào chữa cho b cáo V Ngọc T: Cho rằng bản án hình sự sơ thẩm số: 35/2017/HSST ngà 08/9/2017 của Tòa án nhân dân TP S đã áp dụng điểm b, d Khoản 2 Điều 198, Điểm p Khoản 1, Khoản 2 Điều 46, Điều 20, Điều 53 của Bộ luật Hình sự xử b cáo T 09 n m tù về tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tú ” là đúng qu đ nh pháp luật, nhưng mức án quá n ng. Bản án sơ thẩm chưa xem xét ông ngoại b cáo là người có công Cách Mạng và b cáo T không biết ma tú của b cáo T1 tàng trữ cất giấu ở đâu. Mối quan hệ giữ b cáo T và b cáo K là do K trả tiền thuê nhà, T không có chủ động. Nhưng án sơ thẩm lại xử b cáo T mức hình phạt cao hơn b cáo K là chưa phù hợp. Đề ngh hội đồng xét xử xem xét giảm một phần hình phạt cho b cáo T.
Tại phiên tòa Luật sư bào chữa cho b cáo Trần Th K cho rằng b cáo phạm tội không có tính chất chu ên nghiệp mà do b cáo buông lỏng việc quản lý nhà thuê. Sau khi l hôn b cáo buồn chu ện gia đình nên sử dụng ma tú và chỉ tham gia sử dụng 4 lần, b cáo nhất thời phạm tội, n n n hối cải thành khẩn khai báo. B cáo m c nhiên cho các b cáo sử dụng ma tú đá tại nhà, nhưng không thu lợi bất chính. Nhân thân b cáo phạm tội lần đầu chưa có tiền án, tiền sự, b cáo có ông nội là liệt sĩ. Án sơ thẩm có nhận đ nh nhưng chưa xem xét thấu tình đạt lý các tình tiết giảm nhẹ và nhân thân của b cáo. Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện Viện kiểm sát cho rằng b cáo không có tình tiết mới nên không xem xét giảm nhẹ hình phạt cho b cáo là còn phiến diện.
C n cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa phúc thẩm; c n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầ đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, ý kiến bào chữa Luật sư, lời khai b cáo và những người tham gia tố tụng khác.
:
Vào lúc 15 giờ 30 phút ngà 19/4/2017, Công an thành phố S kiểm tra c n hộ số B là chỗ ở của b cáo V Ngọc T và Trần Th K thuê trọ có đ ng ký tạm trú . Cơ quan công an bắt quả tang b cáo Lê V n T1, Trần Th K, V Ngọc T và Đỗ Quốc C1, Lê Hiền H3, Phạm Minh T9, Trần Th G đang sử dụng ma tú đá. Thu giữ 04 b ch n lon màu trắng, bên trong chứa tinh thể rắn màu trắng được cất giấu trong phòng; 03 bình tự chế; 02 nỏ thủ tinh; 05 quẹt gas; 04 câ kéo; 01 cuộn b ng keo... Theo kết luận giám đ nh thì tinh thể rắn chứa trong 04 b ch nylon có tổng khối lượng 5,513 gam đều có chất Methamphetamine”. B cáo T1 thừa nhận b cáo là người đi mua ma túy đá ở TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Long và liên hệ qua mạng xã hội Zalo mua về nhiều lần, số tiền rất lớn để cho b cáo các đối tượng trên sử dụng tại phòng trọ b cáo T, K. B cáo T1 khai tiền mà b cáo mua ma tú để sử dụng chung là do b cáo làm công việc đi thu tiền góp cho b cáo K và lấ tiền lời để mua ma tú sử dụng. Hành vi của b cáo án sơ thẩm xử b cáo Lê V n T1 phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tú ” theo khoản 1 Điều 194 của Bộ luật hình sự là có c n cứ.
Xét thấ án sơ thẩm đã xem xét các tình tiết giảm nhẹ cho b cáo và áp dụng ngh qu ết 41/2017/QH14 ngà 20/6/2017 để xem xét giảm nhẹ cho b cáo. Nhưng xét thấ so sánh Bộ luật hình sự n m 2015 thì án sơ thẩm chưa giảm hình phạt cho b cáo và ngà 26/9/2017 b cáo nộp 6.000.000đ tiền phạt bổ sung và 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm theo biên lai số 002312 tại Chi cục Thi hành án dân sự TP S. Do đó, cần xem xét giảm cho b cáo một phần về hình phạt là phù hợp với đề ngh của đại diện Viện kiểm sát.
B cáo V Ngọc T là thanh niên mới trưởng thành, b cáo quen b cáo K thông qua b cáo T1, vì T1 quen với G (em b cáo K cũng là các đối tượng sử dụng ma tú chung. B cáo K thuê nhà trọ cho b cáo T sống chung và cả hai có đ ng ký tạm trú. Còn b cáo K là người có chồng và đã có 2 con. Nhưng b cáo không tìm công việc phù hợp để phụ chồng nuôi con. B cáo là phụ nữ lại sử dụng ma tú đá và thuê phòng trọ cùng b cáo T sống chung nhà số B, khóm H, Phường D, TP S. Các b cáo lại sử dụng chỗ ở của mình nhiều lần chứa chấp để cho các b cáo, Lê V n T1và Đỗ Quốc C1, Lê Hiền H3, Phạm Minh T9, Trần Th G sử dụng ma tú đá nhiều lần. Công an thu giữ 04 b ch n lon có khối lượng 5,513 gam đều có chất Methamphetamine” và các dụng cụ sử dụng ma tú .
Các b cáo T, K, T1 là đối tượng sử dụng ma tú nhưng lại không đi cai nghiện. Vì các b cáo cũng nhận biết được ma tú không có tác dụng có ích cho con người khi sử dụng nó. Do đó, Nhà Nước ta đã có chủ trương nghiêm cấm chứa chấp, tổ chức sử dụng ma tú , tàng trữ trái phép chất ma tú và mua bán trái phép chất ma tú dưới bất k hình thức nào. Mục đích Nhà nước nghiêm cấm là để bảo đảm sức khỏe cho con người. Vì việc sử dụng ma tú là một tệ nạn xã hội, là ngu ên nhân phát sinh c n bệnh hiểm ngh o và d n đến tội phạm khác. Nhưng b cáo K lại thuê nhà trọ cùng b cáo T sinh sống sử dụng ma tú và để chứa chấp nhiều người sử dụng ma tú nhiều lần tại phòng trọ của các b cáo.
Hành vi phạm tội của các b cáo là rất ngu hiểm cho xã hội, b cáo K lớn tuổi hơn b cáo T nhưng không khu ên b cáo T, T1 từ bỏ ma tú , mà lại cùng sử dụng ma tú . Các b cáo chứa chấp nhiều người sử dụng tại phòng ở các b cáo, chuẩn b dụng cụ và chứa rất nhiều lần. Hành vi chứa chấp người sử dụng ma tú là gieo dắt cho nhiều gia đình có người sử dụng ma tú rất đau khổ và sinh ra nhiều loại tội phạm khác. Do đó, xét thấ hành vi phạm tội của các b cáo cần có mức hình phạt nghiêm khắc, để có thời gian cải tạo giáo dục các b cáo từ bỏ ma tú để trở thành công dân tốt.
Án sơ thẩm xử các b cáo T, K về tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tú ” theo điểm b, d khoản 2 Điều 198 Bộ luật hình sự. Các b cáo đồng ý về tội danh mà án sơ thẩm xử, chỉ kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. Xét thấ mức hình phạt mà án sơ thẩm xử b cáo K là phù hợp vì b cáo đã phạm vào 2 tình tiết đ nh khung nên mức án cấp sơ thẩm xử là không n ng. Ngoài ra tại phiên tòa phúc thẩm b cáo K và luật sư bào chữa cho các b cáo K cũng không xuất trình tình tiết mới ngoài các tình tiết mà án sơ thẩm đã xem xét. Do đó, không có c n cứ để chấp nhận kháng cáo xin giảm hình phạt của b cáo K, giữ qu ết đ nh án sơ thẩm là phù hợp với đề ngh của đại diện Viện kiểm sát. Riêng b cáo T và luật sư bào chữa cho b cáo xuất trình ông Ngoại b cáo có công Cách Mạng và án sơ thẩm chưa xem xét b cáo K là người trả tiền thuê phòng. Nên xem xét giảm nhẹ cho b cáo T một phần hình phạt, là phù hợp với đề ngh của đại diện Viện kiểm sát.
Các phần khác của qu ết đ nh bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực kể từ ngà hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Do kháng cáo của b cáo T, T1 được chấp nhận nên không phải ch u án phí hình sự phúc thẩm. Kháng cáo của b cáo K không được chấp nhận nên phải ch u án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
C n cứ vào điểm a khoản 2 Điều 248, điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật tố tụng hình sự.
QU Ế Ị :
Chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của b cáo V Ngọc T, Lê V n T1. Không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của b cáo Trần Th K. Sửa qu ết đ nh bản án sơ thẩm về hình phạt đối với b cáo T, T1, giữ ngu ên qu ết đ nh về hình phạt đối với b cáo K.
Tu ên bố: Các b cáo V Ngọc T, Trần Th K cùng phạm tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tú ”, b cáo Lê V n T1 phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tú ”.
Áp dụng: Điểm b, d Khoản 2 Điều 198, Điểm p Khoản 1, Khoản 2 Điều 46, Điều 20, Điều 53 Bộ luật Hình sự.
Xử phạt: B cáo V Ngọc T 08 (Tám) n m 09 (Chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngà 25/5/2017.
Xử phạt: B cáo Trần Th K 08 Tám n m tù. Thời hạn tù tính từ ngày 25/5/2017.
Áp dụng: Khoản 1 Điều 194, Điểm p Khoản 1, Khoản 2 Điều 46 Bộ luật Hình sự.
Xử phạt: B cáo Lê V n T1 04 Bốn n m 09 (Chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngà 20/4/2017.
Các phần khác của qu ết đ nh bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực kể từ ngà hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Về án phí: B cáo Trần Th K phải ch u 200.000đ án phí hình sự phúc thẩm. B cáo V Ngọc T, Lê V n T1 không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngà tu ên án.
| Nơi nhận: t - VKSND Tỉnh; - Ban Nội chính Tỉnh ủ ; - Sở Tư pháp Tỉnh; - TAND TP. S; - Chi cục THADS TP. S; - Trại Tạm giam Công an Tỉnh; 06 bản, giao mỗi b cáo 01 bản - Phòng hồ sơ nghiệp vụ Công an Tỉnh; - Phòng KTNV-THA TA Tỉnh; - B cáo; - Lưu VT, hồ sơ vụ án (T. Em). | ẩm á - ủ tọa iê tòa guyễ ị Mai |