vanban.org

Bản án 336/2023/HNST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Lê Thị M và anh Nguyễn Văn Đ là vợ chồng.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000370 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị M đã nộp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị M tranh chấp ly hôn anh Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Lê Thị M và anh Nguyễn Văn Đ là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 336/2023/HNGĐ-ST
Ngày 25 - 12- 2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Kim Kết

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 25 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 567/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 390/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1982 (vắng mặt)

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1979 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp TT, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Lê Thị M trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Văn Đ chung sống vào năm 1998, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nay chị M xin ly hôn anh Đ.

- Về con chung: Nguyễn Kiều O, sinh năm 1998 và Nguyễn Văn M, sinh năm 2000. Nay các con đã trưởng thành nên chị M không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Vợ chồng có nhà, đất, xe và đồ dùng trong gia đình, anh chị tự phân chia, trường hợp không chia được sẽ yêu cầu chia sau.

- Về nợ người khác và người khác nợ lại: Không có.

* Bị đơn anh Nguyễn Văn Đ trình bày:

- Về hôn nhân: Thời gian kết hôn, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn là đúng, quá trình chung sống đến tháng 02/2023 chị M đi Bạc Liêu làm từ đó vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Nay chị M xin ly hôn anh đồng ý.

- Về con chung: Kiều O và Văn M đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Gồm có nhà, đất anh chị tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết, trường hợp không thoả thuận được sẽ chia sau.

- Về nợ người khác, người khác nợ lại: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Văn Đ có yêu cầu Toà án giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Văn Đ kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Chị M có yêu cầu ly hôn, anh Đ đồng ý. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy theo quy định tại điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình của Quốc hội quy định “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi …nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng…”. Do đó, khi xác lập mối quan hệ hôn nhân anh chị không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Xét thấy các con chung của anh chị nay đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Tài sản chung anh chị tự thoả thuận phân chia, nợ không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị M phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, các Điều 15, 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Lê Thị M và anh Nguyễn Văn Đ là vợ chồng.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000370 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị M đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ