vanban.org

Bản án 336/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Ngọc Th.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tấn Đ sinh ngày 06/01/2011 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Ngọc Th không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, đi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Ngọc Th.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bảnánsố:336/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30-6-2023
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Phƣơng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Anh Chiến

Ông Đoàn Thanh Phong

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Xuyên- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mỹ Trinh- Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 103/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1982; (có đơn xin vắng mặt)

Nơi cư trú: ấp Khu Ph, xã Tân Hội Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Nguyễn Thị M, sinh năm 1984; (vắng mặt)

Nơi cư trú: ấp Hòa Qu, xã Hòa T, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc Th trình bày: anh và chị Nguyễn Thị M chung sống vợ chồng từ năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hội Đg, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang vào ngày 25/9/2009. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không hợp nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu được ly hôn với chị M.

Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Tấn Đ sinh ngày 06/01/2011. Khi ly hôn anh Th đồng ý giao cháu Đ cho chị M trực tiếp nuôi con, anh Th tự nguyện cấp dưỡng riêng cho con, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Bị đơn chị Nguyễn Thị M mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của anh Th, đồng thời vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án tại Tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với yêu cầu khởi kiện ly hôn của anh Th là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Th.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tấn Đ sinh ngày 06/01/2011 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, do không có yêu cầu.

Về tài sản chung: không có, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: không có, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Anh Nguyễn Ngọc Th tranh chấp về việc ly hôn; bị đơn hiện cư trú tại huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết vụ án là của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

Anh Nguyễn Ngọc Th có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt; chị Nguyễn Thị M vắng mặt tại phiên tòa, mặc dù đã được triệu tập (tống đạt) hợp lệ. Căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh Th, chị M.

Đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

Hôn nhân giữa anh Nguyễn Ngọc Th và chị Nguyễn Thị M là hôn nhân hợp pháp, có đăng ký và được Ủy ban nhân dân xã Tân Hội Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang vào ngày 25/9/2009. Hội đồng xét xử xét thấy, khi anh Th có đơn xin ly hôn, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ nhưng chị M không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của anh Th, các lần hòa giải và tại phiên tòa chị M vắng mặt không có lý do. Điều đó đã cho thấy chị M không còn quan tâm đến hôn nhân giữa anh chị. Quá trình giải quyết vụ án chị M không có ý kiến, không tham gia hòa giải cũng như tham dự phiên tòa nên không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng được. Xét thấy tình cảm và đời sống chung của vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, cần chấp nhận cho anh Th ly hôn với chị M.

Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Tấn Đ sinh ngày 06/01/2011, hiện cháu Đ đang sống với chị M. Anh Th đồng ý giao cháu Đ cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Xét cháu Đ hiện đang sống chung với chị M nên cần ổn định cuộc sống, cũng như các điều kiện chăm lo đầy đủ về thể chất lẫn tinh thần cho cháu Đ phát triển đầy đủ. Do đó Hội đồng xét xử cần giao cháu Nguyễn Tấn Đ cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, do chị M chưa có yêu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: anh Th xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét; về nợ chung: anh Th xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: anh Th phải chịu án phí theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Ngọc Th. Anh Nguyễn Ngọc Th được ly hôn với chị Nguyễn Thị M.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tấn Đ sinh ngày 06/01/2011 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Ngọc Th không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

3. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Anh Nguyễn Ngọc Th phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Anh Th đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025667 ngày 23/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, nên xem như đã thi hành xong án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh Nguyễn Ngọc Th, chị Nguyễn Thị M có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

Cỡ chữ