- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? 2015; Điều 280, 463, 466, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật cá c tổ chứ c tin dụng.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ QUY NHƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:335/2024/DS-ST Ngày: 29-11-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vaytài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:BàĐặng Thị Kim Anh
Các Hội thẩm nhân dân:1.BàTrần Thị Phối
2. Ông Nguyễn Tấn Bình
-Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đức Phonglà Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Địnhtham gia phiên tòa:Bà Nguyễn Thị Hoa Lý -Kiểm sát viên. Ngày 29tháng11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơnxét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 189/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2024vềtranh chấp hợp đồng vaytài sảntheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số358/2024/QĐXXST-DS ngày24tháng 10 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số308/2024/QĐST-DS ngày 12/11/2024,giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Ngân hàng TMCP S Trụ sở: 2 N, phường H, Quận C, TP .. Người đại diện hợp pháp của n guyên đơn: Ông Lê Bình Q - Trưởng phòng G; Đi ̣a chỉ: C đường C tháng C, TP ., tỉnh Bình Định, là người đại diện theo ủy quyền (Quyết định ủy quyền số 3525/2023/QĐ-PCngày 25/12/2023); vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Hồng L, sinh năm 1985; HKTT: Tổ E, khu phố F, phường Q, TP Q, tỉnh Bình Định; Địa chỉ: 1 N, phường Q, TP Q, tỉnh Bình Định; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 12tháng 7năm 2024, các lời khaitrong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sdo Lê Bình Qlà người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 19/10/2021, chị Lê Thị Hồng Lcó ký với Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh B-Phòng G(sau đây viết tắt là Ngân hàng ) Giấy đề nghi ̣ cấp thẻ tin du ̣ng
́ kiêm hợp đồng. Căn cứ thu nhâ ̣p của chị L, Ngân hàng đa đỗ ̀ng ý cấp thẻ tín dụng cho chị L, số thẻ 970403-2021, vớ i ha ̣n mức sử du ̣ng là 30.000.000 đồng, mục đich tiêu dùng cá nhân , lãi suất là 2,77%/tháng, lãi quá hạn là 4,15%/tháng. Sau ́ khi được cấp thẻ t ín dụng, tính đến ngày 28/11/2024 chị Lđa thự̃
c hiện các giao dịch với số tiền là
100.300.000 đồng, phí trễ hạn 1.332.633 đồng, tiền laĩ 35.302.050đồng, phí vượt hạn mức 491.759 đồng, phí thường niên 600.000 đồng.Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng , kể từ ngày kich hoa ̣t thẻ đến nay , chị
́ Lđa thanh toã
́n cho Ngân hàng số tiền
85.900.000đồng. Tuy nhiên , từ tháng 10/2023 chị Lđã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi thẻ tín dụng đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng theo như cam kết . Ngân hàng đa nhiều lầñ làm việc nhắc nhở nhưng chi ̣ Lkhông có thiê ̣n chi trả nợ . Do chi ̣ Lvi pha ̣m nghiã
́ vụ thanh toán nên ngày 15/10/2023 Ngân hàng đa chẫ
́m dứ t quyền sử du ̣ng thẻ tin
́ dụng của chị Lvà chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn . Ngân hàng đa ̃ chuyển toàn bộ dư nợ đến ngày 15/01/2024 thành nợ gốc là 35.157.206 đồng.Từ ngày 15/12/2023 Ngân hàng áp dụng lãi suất 4,15%/tháng (bằng 150% lãi suất cho vay). Tính đến ngày 28/11/2024 chị Lcòn nợ Ngân hàng số tiền 52.126.442đồng (trong đó nợ tiền gốc: 35.157.206 đồng, nợ lãi quá hạn: 16.969.236 đồng). Nay nguyên đơn Ngân hàng TMCP Syêu cầu Tòa buộc chị Lphải trả cho Nguyên đơn số tiền gốc và lãi còn nợ tạm tính đến hết ngày
28/11/2024 là 52.126.442đồng (trong đó nợ tiền gốc: 35.157.206 đồng, nợ lãi quá hạn: 16.969.236 đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 29/11/2024 cho đến khi chị Lthanh toán hết nợ theo mứ c lai suẫ
́t quy đi ̣nh tại giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng đã ký. Đây là khoản vay Nguyên đơn cho cá nhân chị Lvay nên Nguyên đơn yêu cầu chi ̣ Ltrả, ngoài ra nguyên đơn không yêu cầu gì thêm. Bị đơn chi ̣ Lê Thị Hồng L: Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án , Tòa án nhân dân
̀
thành phố Quy Nhơn đ ã nhiều lần triệu tập hợp lệ chị Lê Thị Hồng L đến Tòa để làm việc, tham gia phiên ho ̣p kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p , tiếp câ ̣n, công khai chứng cứ và hòa giải và tham gia phiên xét xử nhưng chi ̣ L vẫn không đến Tòa để làm viê ̣c , do đó Tòa không lấy được lờ i khai của chị Lê Thị Hồng L.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thờ i điểm xét xử sơ thẩm . Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quyđịnh của pháp luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơnthực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vu ̣ án : Đề nghi ̣ Hội đồng xét xử áp dụng cá c Điều 463,466, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luâ ̣t các tổ chứ c tin
́ dụng năm 2010, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn , buộc chi ̣ Lê Thị Hồng Lphải có nghĩa vụ trả nợ cho
Ngân hàng TMCP Stổng số tiền là52.126.442đồng (trong đó nợ tiền gốc: 35.157.206 đồng, nợ lãi quá hạn: 16.969.236 đồng)và tiếp tục trả lãi phát sinh cho đến khi trả dứ t nợ vay theo mứ c lãi suất hai bên đã thỏa thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Lê Bình Qlà người đại diện theo ủy quyềncủa nguyên đơn Ngân hàng TMCP Svắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt đề ngày 28-11-2024. Chị Lê Thị Hồng L là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tạikhoản 2 Điều 227và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử.
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Syêu cầu chị Lphải trả số tiền gốc và lãi còn nợ cho Ngân hàng TMCP Stạm tính ngày 28/11/2024 vớ i tổng số tiền là 52.126.442đồng (trong đó nợ tiền gốc: 35.157.206 đồng, nợ lãi quá hạn: 16.969.236 đồng)và trả lãi phát sinh, Hô ̣i đồng xét xử căn cứ vào giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 19/10/2021, bảng tóm tắt sao kê đề ngày 28/11/2024và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án đủ cơ sở xác định:
Ngày 15/11/2021, Ngân hàng TMCP Sđa cẫ ́p thẻ tin du ̣ng cho chi ̣ Lê Thị
́ Hồng L số thẻ 970403-2021, vớ i ha ̣n mức sử du ̣ng là 30.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân . Viê ̣c giao kết hợp đồng giữa Ngân hàng và chi ̣ Llà tự nguyện , không vi pha ̣m điều cấm của pháp luâ ̣t và không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i nên phát sinh hiê ̣u lực.
Trong quá trình thực hiê ̣n hợp đồng , căn cứ bảng tóm tắt sao kê các giao dịch đã thực hiện qua thẻ tín dụng thể hiện sau khi được cấp thẻ tín dụng , chị Lđa ̃ thực hiê ̣n các giao di ̣ch tinh đến ngày 28/11/2024 chị Lđa thự̃
c hiện các giao di ̣ch
́ vớ i số tiền là 100.300.000 đồng, phí trễ hạn 1.332.633 đồng, tiền lãi 35.302.050 đồng, phí vượt hạn mức 491.759 đồng, phí thường niên 600.000 đồngChi ̣ L đa ̃ thanh toán cho Ngân hàng số tiền
85.900.000đồng. Từ tháng 10/2023chị Lđã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi thẻ tín dụng đầy đủ , đúng hạn cho Ngân hàng theo như cam kết . Do chi ̣ L vi pha ̣m nghia vu ̣̃
thanh toán nên ngày 15/10/2023Ngân hàng đa chẫ
́m dứ t quyền sử du ̣ng thẻ tin du ̣ng của chi ̣ L và
́ chuyển toàn bô ̣ dư nợ còn thiếu sang nợ quá ha ̣n .Ngân hàng đa chuyển toã
̀n bộ dư nợ đến ngày 15/01/2024 thành nợ gốc là 35.157.206 đồng.Tính đến hết ngày 28/11/2024, chị L còn nợ Ngân hàng TMCP S vớ i tổng số tiền là 52.126.442đồng (trong đó nợ tiền gốc: 35.157.206 đồng, nợ lãi quá hạn: 16.969.236 đồng).
Xét thấy bị đơn chị Lê Thị Hồng Lđã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã thỏa thuâ ̣n trong hợp đồng (bao gồm giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của
Ngân hàng S1). Do đó , Ngân hàng TMCP Skhở i kiê ̣n yêu cầu Tòa buô ̣c bi ̣ đơn chi ̣ Lê Thị Hồng Ltrả số tiền gốc và lãi còn nợ tính đến ngày 28/11/2024 vớ i tổng số tiền là 52.126.442đồng (trong đó nợ tiền gốc : 35.157.206 đồng, nợ lãi quá hạn : 16.969.236 đồng)và trả lãi phát sinh từ ngày 29/11/2024 cho đến khi trả dứ t nợ theo mứ c lai suẫ
́t quá ha ̣n quy đi ̣nh ta ̣i giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm
hợp đồng đã ký là có căn cứ , phù hợp với quy định tại Điều 280 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015 và các Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chi ̣ Lphải chịu 2.606.000 đồng.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấpnhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vàokhoản 2Điều 227, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015; Điều 280, 463, 466, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật cá c tổ chứ c tin dụng.
́
Căn cứ vào khoản 2Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
1. Buộc chi ̣ Lê Thị Hồng Lphải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Ssố tiền gốc và lãi còn nợ ta ̣m tinh đến ngày 28/11/2024 là52.126.442đồng (trong đó
́ nợ tiền gốc: 35.157.206 đồng, nợ lãi quá hạn: 16.969.236 đồng).
Kể từ ngày 29/11/2024chị L còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi
suất nợ quá ha ̣n đa thõ
̉a thuâ ̣n trong giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng đã kýcho đến khi trả dứt nợ.
2. Về án phí:
2.1. Chị Lê Thị Hồng Lphải chịu 2.606.000 đồngán phí dân sựsơ thẩm.
2.2. Ngân hàng TMCP Sđược nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp
1.131.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001275 ngày 23 tháng 7năm 2024của Chi cục thi hành án dân sự Tp.Quy Nhơn.
3. Về quyền và nghĩa vụ thi hành án:
3.1. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành áncủa người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP Svà chị Lê Thị Hồng Lcó quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định;THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND thành phố Quy Nhơn -Chi cục THADS thành phố Quy Nhơn - Các đương sự - Lưu:Hồ sơvụ án. | Đặng Thị Kim Anh |