- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Chị Y yêu cầu anh D trả lại tiền cọc"
- Tòa quyết gì? Khôn chấp nhận êu cầu kh n c o của chị Lươn Ho n Y và anh Trần Lê Quan D; giữ nguyên b n án dân sự sơ thẩm.
- Căn cứ chính? luật T tụn dân sự; Điều 328 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
NG H
H
HỦ NGH V T N M
T NH T N NH
Đ c p – T do – H nh ph c n n s : 335/2024/DS-PT N : 26-7-2024 V/v: Tranh hợp đồng đặt cọc
NHÂN DANH
NƯỚC C NG H
H
HỦ NGH V T N M
T
N NH N N T NH T N NH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:ôn Đỗ Văn Thinh
Các thẩm phán: b Phạm Thị Hồn Vân
ôn H Chí Qu c
- Thư ký phiên tòa: ông Lê Mạnh Hùn - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: bà Đặng Thị Châu - Kiểm s t viên.
Ngày 26 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Tâ Ninh xét xử phúc thẩm côn khai vụ n thụ lý s : 173/2024/TLPT-DS, ngày 27 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồn đặc cọc”; do n án s 44/2024/DS-ST, ngày 09 tháng 4 năm 2024 của Tòa án nhân dân hu ện DMC, tỉnh Tây Ninh bị kháng cáo; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 267/2024/QĐPT-DS, ngày 24 tháng 06 năm 2024, iữa c c đươn sự: 1. Nguyên đơn: Chị Lươn Ho n Y, sinh năm 1981; địa chỉ: S B, khu ph T, phường D, thành ph D, tỉnh ình Dươn , có mặt.
2. Bị đơn: Anh Trần Lê Quan D, sinh năm 1987; địa chỉ: tổ , khu ph D, Thị trấn D, Hu ện D, tỉnh Tâ Ninh, có mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Chị Đồng Thị H, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ B, khu ph D, thị trấn D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh, có đơn đề nghị gi i quyết vắng mặt.
3.2. Anh Dươn ình Triệu P, sinh năm 1997; Địa chỉ: S A đường C, khu ph H, Phường H, thị xã H, tỉnh Tây Ninh, có đơn đề nghị gi i quyết vắng mặt.
3.3. Văn phòn côn chứn Bùi Qu c T, Trưởn văn phòng: Ông Bùi Qu c T; địa chỉ: S G, đường S-K, tổ B, ấp P, xã S, Huyện D, tỉnh Tây Ninh, có đơn đề nghị gi i quyết vắng mặt.
3.4. Anh Lê Bá L, sinh năm 1981, địa chỉ: địa chỉ: khu ph D, thị trấn D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
4. Người kháng cáo: Chị Lươn Ho n Y l n u ên đơn v anh Trần Lê Quang D là bị đơn
N
UNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 9 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Lương Hoàng Y trình bày: Chị có thỏa thuận nhận chuyển nhượng của anh D 02 phần đất toạ lạc tại xã C, Hu ện D, tỉnh Tâ Ninh v đặt cọc s tiền 1.700.000.000 đồng cho hai thửa đất. Tron đó phần đất thứ nhất đặt cọc s tiền 900.000.000 đồn đã thực hiện xon việc chu ển nhượng.
Phần đất thứ hai thuộc thửa s 296, tờ b n đồ s 35, diện tích 451,1m2, hai bên th n nhất i chu ển nhượn l 850.000.000 đồng và ngày 17-3-2023 hai bên ký hợp đồn đặt cọc 800.000.000 đồn để b o đ m cho việc ký kết và thanh toán hợp đồng chuyển nhượn đất. Theo hợp đồng cọc thì thời hạn ký hợp đồng chuyển nhượn đất là 03 tháng kể từ ngày ký kết. Đến hạn cu i cùn để ký hợp đồng thì anh D xin ia hạn n ký hợp đồng thêm 02 tháng và tự nguyện phụ tiền lãi trên tiền đặt cọc theo mức 2%/tháng, nên ngày 21-6-2023 hai bên ký hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng cọc x c định thời hạn ký hợp đồng chuyển nhượn đất là 05 tháng tính từ n 17/3/2023. Sau đó, anh D có chu ển tiền lãi cho chị được 66.823.000 đồng. Do vợ chồng anh D không thực hiện việc chuyển nhượn đất cho chị nên chị yêu cầu vợ chồng anh D tr lại tiền cọc đã giao là 800.000.000 đồng.
Bị đơn - anh Trần Lê Quang D trình bày: Anh th n nhất phần trình b
của chị Y về việc hai bên có thỏa thuận chuyển nhượng 02 phần đất và ký các hợp đồn đặt cọc ngày 17/3/2023, hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồn đặt cọc ký ngày 21-6-2023 để chuyển nhượng 02 phần đất như chị Y trình bày. Tuy nhiên, trên thực tế giữa anh và chị Y không có thỏa thuận chuyển nhượn đất, mà do anh còn thiếu của anh Lê Bá L s tiền 1.700.000.000 đồng nên anh L v chị Y nói với anh ph i ký hợp đồng cọc đất đ i với 02 phần đất do vợ chồn anh đứng tên, một phần nhận cọc 900.000.000 đồng, một phần nhận cọc 800.000.000 đồng. Sau khi làm giấy nhận cọc anh vẫn ph i tr lãi cho chị Y qua t i kho n của chị Phan Thị Minh C với s tiền 34.000.000 đồn /th n cho kho n tiền g c 1.700.000.000 đồng. Đến ngày 16/6/2023 phần đất thứ nhất vợ chồn anh đã chu ển nhượng cho chị Y và chị Y chuyển nhượng lại cho anh Đặng Ngọc T1. Còn phần đất thứ hai anh tiếp tục đón lãi thêm 40.000.000 đồng v o n 20/7/2023 thì khôn còn kh năn đón nên chị Y kiện ra Tòa. Anh có đơn ph n t yêu cầu tuyên b Hợp đồn đặt cọc ngày 17-3-2023 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồn đặt cọc ngày 21-6-2023 do Văn phòn côn chứn ùi Qu c T côn chứn l vô hiệu, anh khôn đồng ý tr tiền như êu cầu của chị Y, do anh chỉ nợ anh L.
Tại biên b n hòa i i th nh n 10/01/2024, vợ chồn anh D đồng ý tr cho chị Y s tiền 692.000.000 đồng
Tại phiên to sơ thẩm anh D đồng ý tr cho chị Y s tiền 658.000.000 đồng.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, chị Đồng Thị H trình bày: chị l vợ anh D, chị th n nhất như lời trình b v êu cầu của anh D.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, anh Dương Bình Triệu P trình bày: Anh có đứng tên phần đất có diện tích 451,1m2, thửa đất s 296, tờ b n đồ s 35, toạ lạc tại xã C, Huyện D, tỉnh Tây Ninh, được cấp iấ ngày 04-3-2022. Ngày 24-6-2022, anh chuyển nhượng phần đất này cho anh Trần Lê Quang D nhưn khôn san tên m ký hợp đồng uỷ qu ền. Do anh đã chu ển nhượng đất cho anh D, nên anh D có toàn quyền chuyển nhượng, thế chấp, đ m b o thực hiện c c n hĩa vụ.
Người làm chứng là anh anh Lê Bá L trình bày: Anh có cho anh D vay tiền v o năm 2022, đến đầu năm 2023 anh D đã tr xon . Anh khôn liên quan đến việc đặt cọc, chuyển nhượn đất giữa chị Y và anh D, việc anh D trình bày như trên l khôn đún .
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 44/2024/DS-ST ngày 09-4-2024 của Tòa án nhân huyện D, tỉnh Tây Ninh đã quyết định:
Căn cứ v o c c Điều 328 của Bộ luật Dân sự; kho n 4 Điều 26 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 n 30 th n 12 năm 2016 của Ủ ban thường vụ Qu c hội.
- Chấp nhận một phần êu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồn đặt cọc” của chị L1 Hoàn ến đ i với anh Trần Lê Quan D và chị Đồng Thị H.
uộc anh Trần Lê Quang D và chị Đồng Thị H có tr ch nhiệm tr cho chị Lươn Ho n Y s tiền đặt cọc l 733.177.000 đồng (b trăm ba mươi ba triệu một trăm b mươi b n hìn đồn ).
Huỷ Hợp đồn đặt cọc s 001398 quyển s 03/2023/TP/CC-SCC/HĐGD và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồn đặt cọc s 003806 quyền s 08/2023 TP/CC-SCC/HĐGD n 21-6-2023 do Văn phòn C1 chứn thực.
- Khôn chấp nhận êu cầu ph n t của anh D về việc tuyên Hợp đồn đặt cọc s 001398 quyển s 03/2023/TP/CC-SCC/HĐGD v Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồn đặt cọc s 003806 quyền s 08/2023 TP/CC-SCC/HĐGD n 21-6-2023 do Văn phòng C1 chứn côn chứn l vô hiệu.
N o i ra b n n sơ thẩm còn tu ên về c c n hĩa vụ chậm thi h nh n, biện ph p khẩn cấp tạm thời, n phí v qu ền kh n c o v một s nội dun kh c.
Ngày 04-5-2024 chị Y kh n c o êu cầu cấp phúc thẩm buộc anh D tr đủ 800.000.000 đồn tiền cọc.
Ngày 04-5-2024 anh Trần Lê Quan D kh n c o êu cầu cấp phúc thẩm sửa b n n sơ thẩm theo hướng khôn chấp nhận êu cầu khởi kiện của chị Lươn Ho n Y.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh:
- Việc tuân theo ph p luật t tụn : Thẩm thẩm chấp h nh đún qu định của pháp luật t tụng trong quá trình i i qu ết vụ n; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử đún trình tự, thủ tục theo qu định của Bộ luật T tụng dân sự; Thư ký phiên tòa thực hiện đún nhiệm vụ và quyền hạn; c c đươn sự đều thực hiện đún qu ền v n hĩa vụ của đươn sự.
- Về nội dun : Đề nghị Hội đồng xét xử khôn chấp nhận êu cầu kh n c o của chị Y, anh D, iữ n u ên b n án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về t tụn : Đơn kh n c o của chị Y và anh D trong thời hạn luật định, hợp lệ nên được chấp nhận xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Về nội dun : Hợp đồng cọc để đ m b o cho việc ký kết và thực hiện hơp đồng chuyển nhượng quyền sử dụn đất giữa chị Y và anh D được ký kết ngày 17/3/2023 và ngày 21/6/2023 trên cơ sở tự nguyện, bằn văn b n có công chứn . Theo đó, chị Y đặt cọc cho anh D s tiền 800.000.000 đồn để đ m b o cho việc ký kết nhận chuyển nhượng phần đất thuộc thửa s 296, tờ b n đồ s 35, diện tích 451,1m2, toạ lạc tại xã C, Hu ện D, tỉnh Tâ Ninh với giá 850.000.000 đồng. Thời hạn để ký kết hợp đồng chuyển nhượng không quá 05 tháng kể từ ngày 17/3/2023. Tuy nhiên, sau đó hai bên khôn ký kết được hợp đồng chuyển nhượn đất nên chị Y đòi anh D tr lại tiền cọc.
Lý do hai bên khôn tiến h nh ký kết hợp đồng chuyển nhượn được theo chị Y trình bày là do anh D khôn mu n chu ển nhượng, còn theo anh D trình b l do chu ển việc anh nợ từ anh L qua cho chị Y v anh nhận nợ bằn hình thức nhận tiền cọc, không có việc thỏa thuận chuyển nhượn đất thật.
Việc anh D cho rằn do anh còn nợ tiền của anh L nên anh L chu ển qu ền đòi nợ qua cho chị Y nhưn chị Y và anh L đều không thừa nhận, anh D cũn khôn có chứng cứ gì chứn minh cho lời trình b của mình, nên có căn cứ x c định việc anh D nhận tiền cọc của chị Y là thật, do hai bên không ký kết được hợp đồng chuyển nhượn đất, nay chị Y chỉ đòi lại s tiền cọc đã giao cho anh D m khôn êu cầu phạt cọc l có cơ sở chấp nhận và có lợi cho anh D.
Tron qu trình l m việc cũn như tại phiên hòa i i n 10/01/2024, vợ chồng anh D đồng ý tr cho chị Y s tiền 692.000.000 đồng; tại phiên toà sơ thẩm anh D đồng ý tr cho chị Y s tiền 658.000.000 đồn . Điều đó thể hiện anh D có nhận tiền cọc của chị Y v cũn đồng ý tr nhưn tr khôn đủ s tiền chị Y đòi nên chị Y không đồng ý.
Tron iai đoạn chờ đến ngày ký kết hợp đồng chuyển nhượng, anh D có chuyển cho chị Y tiền lãi m theo chị Y trình bày do anh D gia hạn ký hợp đồng nên anh D đề xuất phụ tiền lại trên s tiền cọc. Theo hai bên xác định s tiền lãi của s tiền 800.000.000 đồng anh D đã chu ển cho chị Y là 66.823.000 đồng, nên Tòa n cấp sơ thẩm trừ s tiền này vào tiền cọc và chỉ buộc vợ chồng anh D tr cho chị Y s tiền 733.177.000 đồn l có căn cứ, nên kh n c o của chị Y v kh n c o của anh D khôn có căn cứ chấp nhận. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa có căn cứ chấp nhận, nên cần giữ nguyên quyết định của b n n sơ thẩm.
Về án phí dân sự phúc thẩm: do kháng cáo của c c đươn sự không được chấp nhận nên c c đươn sự khán c o ph i chịu n phí phúc thẩm theo luật định.
Các quyết định khác của b n án sơ thẩm khôn kh n c o, khôn bị kh n n hị có hiệu lực ph p luật kể từ n hết thời hạn kh n c o, kh n n hị.
Vì c c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 1 Điều 308 của ộ luật T tụn dân sự.
1. Khôn chấp nhận êu cầu kh n c o của chị Lươn Ho n Y và anh Trần Lê Quan D; giữ nguyên b n án dân sự sơ thẩm.
Áp dụn Điều 328 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ng 30 th n 12 năm 2016 của Ủ ban thường vụ Qu c hội.
1.1. Chấp nhận một phần êu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồn đặt cọc” của chị Lươn Ho n Y đ i với anh Trần Lê Quan D và chị Đồng Thị H.
uộc anh Trần Lê Quang D và chị Đồng Thị H có tr ch nhiệm tr cho chị Lươn Ho n Y s tiền đặt cọc l 733.177.000 (b trăm ba mươi ba triệu một trăm b mươi b n hìn) đồn .
2. Án phí dân sự phúc thẩm: chị Y và anh D mỗi n ười ph i chịu 300.000 đồn ; được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí kháng cáo chị Y và anh D đã nộp theo biên lai thu s 0007690, n 06/5/2024 (chị Y) v biên lai thu s 0007688, ngày 06/5/2024 (anh D) của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện DMC, tỉnh Tây Ninh.
3. Những phần khác của b n n sơ thẩm không kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Trường hợp b n n được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, n ười ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qu định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ n tu ên n.
| Nơi nhận: - VKSND. TTN; - Phòng KTNV&THA; - TAND hu ện DMC; - CCTHADS hu ện DMC; - Nhữn n ười tham gia t tụng; - Tòa Dân sự; - Văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tập án. | TM. H ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PH N – HỦ TỌ PH ÊN T (đã ký) Đỗ Văn Thinh |