- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, hoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 175 và 176 của Bộ luật dân sự năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí …
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 332/2018/DS-PT Ngày: 16/11/2018 V/v tranh chấp ranh i i qu n s d n ất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguy n Th Thanh
Các Thẩm phán:
Bà Nguy n Th Thúy H ng
Ông L H ng Nư c
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th Phương H ng – Th m tra vi n Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.
- Đ i di n Vi n Ki m sát nh n d n t nh Đồng Tháp: Ông Nguy n B nh Thành - i m sát vi n tham gia phi n tòa
Vào ngày 16 tháng 11 năm 2018 tại tr s Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc th m công khai v án th lý số: 200/2018/TLPT-DS ngày 28 tháng 9 năm 2018 về tranh chấp ranh gi i quyền sử d ng ất
Do Bản án dân sự sơ th m số: 36/2018/DS-ST ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc b kháng cáo
Theo Quyết nh ưa v án ra xét xử phúc th m số 338/2018/QĐ-PT ngày 18 tháng 10 năm 2018, giữa các ương sự:
1. Ngu ên ơn: Ông L Văn S, sinh năm 1966;
N i i di n th o ủ qu n của n S: Bà Trần Th B, sinh năm 1964 Cùng a ch : khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 21/4/2016) (Có m t)
2. Bị ơn: Ông L Văn TH – Sinh năm 1962
N i i di n th o ủ qu n của n TH: Bà Nguy n Th im CH, sinh năm 1961 Cùng a ch : khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 31/3/2017) (Có m t)
3. N i c qu n l i, n h a v liên quan:
3.1 Bà Trần Th B – Sinh năm 1964
3.2. Anh L Văn Nh- Sinh năm 1988
3.3 Ch Đ ng Th Y – Sinh năm 1985
N i i di n th o ủ qu n của anh Nh và chị Y: Bà Trần Th B, sinh năm 1964 (Theo các văn bản ủy quyền ngày 04/5/2016) (Có m t)
Cùng a ch : khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp
3.4 Bà Nguy n Th im CH – Sinh năm 1961
3.5 Anh L Phát Đ – Sinh năm 1978
3.6. Anh L Hoài Th – Sinh năm 1984
3.7 Ch Phan Th Hu - Sinh năm 1985
N i i di n th o ủ qu n của anh Đ, anh Thanh và chị Hu: Bà Nguy n Th im CH (Theo các văn bản ủy quyền ngày 31/3/2017) (Có m t)
Cùng a ch : khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp
3.8 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn Việt Nam
Đ a ch : Số 18 Trần Hưng Đạo, hóm 1, Phường 2, Tp Sa Đéc, Đ ng Tháp
(Ngân hàng có ơn xin từ chối tham gia tố t ng và có ơn xin xét xử v ng m t)
3.9 Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc
N i i di n th o ủ qu n: Ông Nguy n Văn Hon – Phó Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc (V ng m t, có ơn xin xét xử v ng m t)
4 Người làm ch ng:
4 1 Ông L Văn M, sinh năm 1934 (Có m t)
Đ a ch : khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp
4 2 Ông L Văn X, sinh năm 1947 (Có m t)
Đ a ch : khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp
5. Người kháng cáo: Ông L Văn S là nguy n ơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* N u ên ơn n Lê Văn S, ủ qu n cho à Tr n Thị B tr nh à :
Phần ất ông L Văn S ang quản lý, sử d ng thuộc thửa 73, tờ bản số 7, diện tích 946,2m2 (trong ó: Đất T: 300m2 và ất vườn: 646,2m2) tọa lạc tại khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp do hộ ông L Văn S ng t n giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất cấp vào ngày 02/7/2004
Phần ất tr n có ngu n gốc là của cha mẹ ruột ông S là c L Văn H (chết năm 1997) và c Võ Th M (chết năm 2001) quản lý, sử d ng từ trư c năm 1975, diện tích khoảng 2 000m2 ất vườn và ất thổ cư
Trư c năm 1988, do ông TH có vợ n n ông TH cất nhà tr n phần ất c H và c M. Đến năm 1997, c H và c M c t chia cho ông TH phần ất diện tích khoảng 1 000m2 giáp v i ất của c H, c M, v trí ến mí mương (con mương của c H và c M), phần ất còn lại c H và c M sử d ng, do ông S sống chung v i c H và c M n n vào Năm 2001, c M t ng cho ông S toàn bộ phần ất Sau ó, ông S làm thủ t c và ược Ủy ban nhân dân th xã Sa Đéc (nay là Thành phố) cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất ngày 19/6/2001 cho hộ ông L Văn S ng t n thửa ất 237a, diện tích 300m2 ất T và thửa 469, diện tích 890m2 ất LN, cùng tờ bản số 2A
Sau khi ược cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất, hộ ông L Văn S trực tiếp quản lý, sử d ng và không có tranh chấp v i ai
Cùng vào năm 2001, ông S và ông TH làm hàng rào ngang phía trư c giáp lộ, ông S xây tường rào, ông TH làm hàng rào lư i B40 có tr ng tr á tiếp giáp v i tường rào ông S làm ranh.
Đến năm 2004, hộ ông S làm thủ t c cấp ổi và ược Ủy ban nhân dân th xã Sa Đéc (nay là Thành phố) cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất ngày 02/7/2004 cho hộ ông L Văng S ng t n thửa ất thửa 73, tờ bản số 7, diện tích 946,2m2 (Trong ó: Đất T 300m2 và ất vườn 646,2m2) Hộ ông S quản lý, sử d ng ất ến năm 2010 th phát sinh tranh chấp ranh gi i quyền sử d ng ất v i hộ ông L Văn TH.
Hiện tại, giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất thửa 73, tờ bản số 7 hộ ông L Văn S ang thế chấp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Sa Đéc vay vốn
Đường ranh hiện trạng hai b n ang quản lý, sử d ng từ trư c ến nay c th : Phía trư c là tr á ông TH tr ng tiếp giáp v i tường rào ông S xây dựng. Phía sau là tại v trí cây mận nửa mương (cây mận do cha mẹ ông S và ông TH tr ng). Theo ông S th con mương là thuộc quyền sử d ng ất của ông S n n ông TH xác nh ường ranh tại v trí nửa mương không úng, v trí ông TH xác nh ã lấn qua ất của ông S ngang phía trư c 1,1m, phía sau 1,62m
Qua o ạc thực tế, phần ất hộ ông S ang quản lý sử d ng có diện tích 896,4m2 th hiện theo các mốc 6,7,8,9,10,11,12,12A,6, so v i quyền sử d ng ất ược cấp diện tích 946,2m2, thiếu 49,8m2 Đ ng thời, phần ất hai b n tranh chấp th hiện tại các mốc 5,6,12A,12,13,5 có diện tích thực o là 42m2.
Nay ông L Văn S y u cầu xác nh ranh gi i quyền sử d ng ất v i ất ông L Văn TH c th :
- Phía trư c lấy tại mốc 5,
- Phía sau lấy tại mốc 13,
Nối từ mốc 5 ến mốc 13 thành ường thẳng làm ranh ất giữa hộ ông L Văn S và hộ ông L Văn TH theo sơ
o ạc hiện trạng ngày 01/4/2015, sữa chữa bổ sung ngày 03/8/2018 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký ất ai thành phố Sa Đéc .
Tr n phần ất tranh chấp có 01 cây dừa, 01 cây xoài và 01 cây mận th ông S xác nh do b n ông S tr ng, không có tranh chấp Do ó, ông S không b i hoàn giá tr cây tr ng cho b n ông TH.
* Bị ơn n Lê Văn TH ủ qu n cho à N u n Thị im CH tr nh à :
Phần ất hộ ông L Văn TH ang quản lý, sử d ng thuộc thửa 80, tờ bản
số 7, diện tích 1.018,2m2 (Trong ó: Đất T 300m2 và ất LN 718,2m2), tọa lạc tại khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp do hộ ông L Văn TH ng t n giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất
Phần ất tr n có ngu n gốc là của cha mẹ ruột ông S là c L Văn H (chết năm 1997) và c Võ Th M (chết năm 2001) quản lý, sử d ng từ năm 1945, diện tích khoảng 2.000m2 ất vườn và ất thổ cư
Đến năm 1978 do ông TH có vợ n n c H và c M c t chia cho ông TH phân nửa phần ất tr n, diện tích khoảng 1 000m2 ngay v trí nửa con mương Sau ó, ông TH k khai và ược Ủy ban nhân dân th xã Sa Đéc (nay là Thành phố) cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất ngày 07/8/2001 cho hộ ông L Văn TH thửa 237b, diện tích 300m2 ất T và thửa 474, diện tích 890m2 ất LN, cùng tờ bản số 2A
Năm 2001, ông S và ông TH cùng làm hàng rào phía trư c, phía ông S xây tường rào ến v trí nửa mương Ông TH cũng làm hàng rào lư i B40 ến v trí nửa mương có tr ng tr á làm ranh
Đường ranh hiện trạng hai b n ang quản lý, sử d ng từ trư c ến nay c th : Phía trư c là tr á ông TH tr ng tiếp giáp v i tường rào ông S Phía sau ranh ất tại v trí cây mận nửa mương (cây mận do cha mẹ ông S và ông TH tr ng và khi chia ất cho ông TH th mẹ chia ranh ất ến cây mận) Đến năm 2004, ông TH làm thủ t c xin cấp ổi và ược Ủy ban nhân dân th xã Sa Đéc (nay là Thành phố) cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất ngày 02/7/2004 cho hộ ông L Văn TH thửa 80, tờ bản số 7, dện tích 1 018,2m2 (Trong ó: Đất T 300m2 và ất LN 718,2m2).
Qua o ạc thực tế, phần ất hộ ông TH ang quản lý sử d ng có diện tích 915,4m2 th hiện theo các mốc 1,2,3,4,5,13,14,15,1, thiếu 102,8m2 so v i quyền sử d ng ất ược cấp diện tích 1 018,2m2. Phần ất hai b n tranh chấp th hiện tại các mốc 5,6,12A,12,13,5 có diện tích thực o là 42m2.
Nay ông L Văn TH không ng ý theo cách xác nh ranh ất của ông S. Ông TH y u cầu giữ nguY hiện trạng ranh ất hai b n ang sử d ng c th :
- Phía trư c lấy mốc 6 là mí tr á phía ất b n ông S.
- Gần cuối ất mốc 12A là tại tim gốc cây mận.
- Cuối ất mốc 12 là tr cây c m.
Nối từ mốc 6 – 12A – 12 thành ường thẳng làm ranh ất giữa hai b n, theo sơ
o ạc hiện trạng ngày 01/4/2015, sửa chữa bổ sung ngày 03/8/2018 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký ất ai thành phố Sa Đéc.
Tr n phần ất tranh chấp có 01 cây dừa, 01 cây xoài là của ông TH tr ng còn cây mận th c H, c M tr ng, y u cầu lấy ngay tim gốc mận làm ranh (mốc 12A) Do ó, trong trường hợp xác nh ranh ất theo y u cầu của ông S th ông TH y u cầu b n ông S b i hoàn giá tr theo nh giá: 01 cây dừa là 560 000 ng, 01 cây xoài là 400 000 ng, tổng cộng 960 000 ng
* N i c qu n l i, n h a v liên quan à Tr n Thị B, anh Lê Văn Nh và chị Đặn Thị Y (anh Nh và chị Y ủ qu n cho à B) tr nh à :
Bà B, anh Nh và ch Y ng ý theo ý kiến và y u cầu của ông S Ngoài ra, bà B, anh Nh và ch Y không có y u cầu g khác
* N i c qu n l i, n h a v liên quan à N u n Thị im CH, anh Lê Phát Đ, anh Lê Hoài Th, chị Phan Thị Hu (anh Đ, anh Th và chị Hu ủ qu n cho à CH) tr nh à :
Bà CH, anh Đ, anh Th và ch Hu ng ý theo ý kiến và y u cầu của ông TH Ngoài ra, bà CH, anh Đ, anh Th và ch Hu không có y u cầu g khác
* N i c qu n l i, n h a v liên quan N ân hàn N n n hi p và Phát triển n n th n Vi t Nam: Không có ý kiến g trong v kiện này và có ơn xin từ chối tham gia tố t ng
* N i c qu n l i, n h a v liên quan Ủ an nhân dân thành phố Sa Đéc ủ qu n cho n N u n Văn Hon c ý kiến:
- Tr nh tự thủ t c Ủy ban cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất cho hộ ông L Văn S, thửa số 73, tờ bản 7, diện tích 946,2m2 và hộ ông L Văn TH, thửa số 80, tờ bản 7, diện tích 1 018,2m2 là úng theo quy nh pháp luật Từ năm 2001 ến nay ranh gi i phần ất ông S và ông TH không có biến ộng, hai b n sử d ng ổn nh lâu dài cho ến nay
Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc không có y u cầu g trong v kiện này
Tại Bản án dân sự sơ th m số: 36/2018/DS-ST ngày 13/8/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc ã quyết nh:
1 Bác toàn bộ y u cầu kh i kiện của ông L Văn S về việc “Tranh chấp ranh gi i quyền sử d ng ất” v i ông L Văn TH.
2 Xác nh ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất: hộ ông L Văn S tại thửa 73, tờ bản số 7 và hộ ông L Văn TH tại thửa 80, tờ bản số 7; các phần ất cùng lạc tại khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp, c th tại v trí các mốc: mốc 6, 12A và 12 Đường thẳng nối các mốc 6-12A-12 làm ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất hộ ông L Văn S và hộ ông L Văn TH, theo sơ
o ạc hiện trạng ngày 01/4/2015, sửa chữa bổ sung ngày 03/8/2018 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký ất ai thành phố Sa Đéc (c sơ ồ kèm th o).
3. Hộ ông L Văn S và hộ ông L Văn TH có nghĩa v sử d ng ranh ất tr n không gian và lòng ất theo chiều thẳng ng từ ranh gi i của thửa ất phù hợp v i quy nh của pháp luật và không ược làm ảnh hư ng ến việc sử d ng ất của người khác
4. Các ương sự có trách nhiệm li n hệ v i cơ quan nhà nư c có th m quyền
ăng ký thay ổi, bổ sung quyền sử d ng ất theo quy nh của pháp luật
5. Về án phí dân sự sơ th m:
- Ông L Văn S nộp 1 172 600 ng án phí dân sự sơ th m Số tiền tạm ng án phí 765 000 ng ông S ã nộp theo các bi n lai: số 005522 ngày 11/3/2010 và bi n lai số 0004567 ngày 11/6/2018 ược khấu trừ vào án phí phải nộp Sau khi khấu trừ, ông L Văn S còn phải nộp tiếp số tiền 407 600 ng tại Chi c c thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc
6 Về chi phí xem xét, th m nh tại chỗ và nh giá tài sản: Ông L Văn S phải ch u chi phí xem xét, th m nh tại chỗ và nh giá tài sản tổng cộng số tiền 5 519 000 ng (ông S ã nộp ủ và chi xong)
- Ngày 24/8/2018, ông S kháng cáo y u cầu Tòa án xét xử xác nh ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất ông S và ất ông TH là mốc 5 và mốc 13 theo sơ
o ạc ngày 01/4/2015 của Văn phòng ăng ký quyền sử d ng ất thành phố Sa Đéc
- Tại phi n tòa phúc th m:
+ Nguy n ơn ông L Văn S ủy quyền cho bà Trần Th Bột tr nh bày: Ông S v n giữ nguy n y u cầu kh i kiện, y u cầu kháng cáo, y u cầu xác nh ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất của ông S và ông TH là mốc 5 và mốc 13, ngang phía trư c từ tr á ông TH tr ng o qua ất ông TH 1,1m, ngang phía sau từ v trí cây mận o S ất ông TH 1,62m, nối mốc 5 ến mốc 13 là ranh gi i quyền sử d ng ất giữa hai b n Việc cha mẹ cho ất có ông X và ông M (anh ruột của ông S và ông TH biết) và căn c vào giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất ược cấp
+ B ơn ông L Văn TH, ủy quyền cho bà Nguy n Th im CH y u cầu xác nh ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất của ông S và ất của ông TH là giữ nguy n hiện trạng 2 b n ang sử d ng, phía trư c là tr á mốc 6 do ông TH tr ng giáp tường rào của ông S, phía sau là tim cây mận (mốc 12A) và tr cây mốc 12 là ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất của hộ ông S và hộ ông TH.
+ Đại diện Viện i m sát nhân dân T nh phát bi u ý kiến:
Về tố t ng: Những người tiến hành tố t ng và những người tham gia tố t ng ã thực hiện úng quy nh của Bộ luật tố t ng dân sự trong quá tr nh giải quyết v án và tại phi n tòa phúc th m
Về nội dung: Bà B là ại diện theo ủy quyền của ông S y u cầu xác nh ranh ất giữa hai b n là mốc 5 và mốc 13, con mương thuộc quyền sử d ng của ông TH là không có căn c V lời khai người làm ch ng ông M ch xác nh cha mẹ chia ất cho mỗi người diện tích ất, không nói rõ là v trí nào, ông X th có mâu thu n v i ông TH, n n lời khai của các người làm ch ng chưa ủ căn c
xác nh ông S ược cha mẹ cho con mương Ngoài ra, quyền sử d ng ất hai b n thực tế sử d ng ều thiếu so v i giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất ược cấp , ông TH thiếu 102,8m2, ông S thiếu 49,8m2, ất ông TH sử d ng thiếu nhiều hơn so v i ất của ông S Tr n thực tế hai b n ều làm hàng rào và có tr á xác nh phía trư c, phía sau là cây mận, hai b n ã sử d ng ổn nh, n n Tòa án cấp sơ th m xét xử xác nh giữ nguy n hiện trạng là mốc 6-12A-12 là ranh gi i giữa hai b n là có căn c , n n ề ngh Hội ng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông S giữ nguy n bản án sơ th m.
Sau khi nghi n c u các tài liệu có trong h sơ v án ã ược xem xét tại phi n tòa và căn c vào kết quả tranh t ng tại phi n tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ t c tố t ng: Người có quyền lợi, nghĩa v li n quan là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn và Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc ều v ng m t, nhưng có ơn xin v ng m t Căn c khoản 2 Điều 296 của Bộ luật tố t ng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử v ng m t ối v i các ương sự n u tr n
Xét y u cầu kháng cáo của ông S là không có cơ s
chấp nhận. B i l : Xét về ngu n gốc phần ất của ông S và ông TH ều do cha mẹ của hai ông là c H và c M c t chia C H và c M cho ông TH vào năm 1978 và ông TH ã ược cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất năm 2001 (cấp ổi năm 2004, diện tích 1.018,2m2) Phần ất còn lại, ông S là con chung v i c H, c M ược c M cho năm 2001, ông S cũng ược cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất năm 2001 (cấp ổi năm 2004, diện tích 946,2m2) Hiện nay phần ất hai b n sử d ng thực tế ều thiếu so v i quyền sử d ng ất ược cấp (ông S sử d ng thực tế 896,4m2, thiếu 49,8m2; Ông TH sử d ng thực tế 915,4m2, thiếu 102,8m2) Từ khi k khai quyền sử d ng ất ến khi ược cấp ổi giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất, cả ông S và ông TH ều không khiếu nại ối v i diện tích ược cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất B n cạnh ó, về hiện trạng phần ất thực tế, hai b n ều sử d ng ổn nh phần ất thuộc quyền sử d ng của mỗi b n trư c khi ược cho ất và ược cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất, khi cấp ổi hai b n cũng không tranh chấp v i nhau. B n ông S cho r ng, khi cho ất c H và c M cho ông S cả con mương ch không phải nửa mương, nhưng ông S không xuất tr nh ược ch ng c g ch ng minh cho lời tr nh bày của m nh, mà thực tế năm 2001, hai b n ông S và ông TH cùng làm hàng rào phía trư c, phía ông S xây tường rào ến v trí nửa mương; b n ông TH cũng làm hàng rào lư i B40 tr ng tr á ến v trí nửa mương làm ranh và mỗi b n ều sử d ng theo v trí hàng rào và tường rào về phần ất của m nh, từ ó xác nh ường ranh hiện trạng phía trư c hai b n ang quản lý sử d ng v trí nửa mương
Do ó, ranh ất phía trư c giữa hai b n ược xác nh ngay v trí tr á ông TH tr ng tiếp giáp tường rào ông S tại v trí mốc 6, ã ược ông S và ông TH thừa nhận
Phần ranh ất phía sau: Qua xem xét hiện trạng ranh ất hai b n ang quản lý sử d ng th phía trư c tại tr á ông TH tr ng tiếp giáp tường rào ông S, hai b n ã cùng làm hàng rào năm 2001 và v trí ranh ất phía sau tại tim gốc mận là nửa mương tại mốc 12A và cuối ất tại mốc 12, hai b n ều xác nhận sử d ng ất từ trư c ến nay là phù hợp v i hiện trạng ranh ất và diện tích cấp quyền sử d ng ất hai b n ều thiếu V vậy, việc ông S y u cầu xác nh ranh ất qua ất ông TH v trí mốc 13 vượt qua hết con mương là không có cơ s chấp nhận.
Xét lời khai của người làm ch ng là ông L Văn M cho r ng cha mẹ ông cho ông S ất và con mương thuộc quyền sử d ng của ông S Tuy nhi n, lời khai của ông M không ược bà CH thừa nhận và tại Bi n bản lấy lời khai ngày 13/7/2018, ông M khai ất cha mẹ cho ông S và ông TH mỗi người diện tích khoảng 1 000m2, không nói rõ là ến âu Đối v i ông X thừa nhận giữa ông và ông TH có mâu thu n v i nhau, do ông TH kh i kiện tranh chấp ất cha mẹ cho ông sử d ng Xét lời khai của các người làm ch ng không ủ cơ s
xác nh con mương thuộc quyền sử d ng của ông S.
Như vậy, căn c vào ường ranh hiện trạng hai b n ang quản lý sử d ng ổn nh từ trư c ến nay tại mốc 6, mốc 12A, mốc 12 n n giữ nguy n hiện trạng sử d ng ất giữa ông S và ông TH Theo ó, xác nh ranh gi i quyền sử d ng ất giữa hộ ông L Văn S và hộ ông L Văn TH c th : Phía trư c lấy tại mốc 6 là mí tr á do ông TH tr ng; gần cuối ất xác nh ngay v trí tim gốc cây mận (mốc 12A) ến cuối ất xác nh ngay v trí tr cây (mốc 12) Đường thẳng nối các mốc 6-12A-12 làm ranh gi i quyền sử d ng ất giữa hai b n là phù hợp theo quy nh tại Điều 175 Bộ luật dân sự
Từ những phân tích tr n, xét thấy, việc Tòa án cấp sơ th m xét xử xác nh ường thẳng nối các mốc 6-12A-12 làm ranh gi i quyền sử d ng ất giữa hai b n là có căn c . V vậy, căn c vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự, giữ nguy n bản án sơ th m
Xét ại diện Viện ki m sát nhân dân T nh ề ngh Hội ng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông S, giữ nguy n bản án sơ th m do hai b n ã sử d ng ranh gi i quyền sử d ng ất ổn nh phần ất tranh chấp từ trư c ến nay không có biến ộng. Xét ề ngh của ại diện Viện ki m sát nhân dân T nh là có căn c n n chấp nhận
Về án phí: Do y u cầu của ông S không ược chấp nhận n n ông S phải ch u án phí phúc th m theo quy nh tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố t ng dân sự.
V các l tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, hoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 175 và 176 của Bộ luật dân sự năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí tòa án.
TuY :
- hông chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông L Văn S.
- Giữ nguy n Bản án dân sự sơ th m số: 36/2018/DS-ST ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc
1. hông chấp nhận y u cầu kh i kiện của ông L Văn S về việc “Tranh chấp ranh gi i quyền sử d ng ất” v i ông L Văn TH.
2 Xác nh ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất: hộ ông L Văn S (g m ông L Văn S, bà Trần Th B, anh L Văn Nh, ch Đ ng Th Y) tại thửa 73, tờ bản số 7 và hộ ông L Văn TH (g m ông L Văn TH, bà Nguy n Th im CH, anh L Phát Đ, anh L Hoài Th, ch Phan Th Hu) tại thửa 80, tờ bản số 7; các phần ất cùng lạc tại khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp, c th tại v trí các mốc: mốc 6, 12A và 12 Đường thẳng nối các mốc 6-12A-12 làm ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất hộ ông L Văn S và hộ ông L Văn TH, theo sơ
o ạc hiện trạng ngày 01/4/2015, sửa chữa bổ sung ngày 03/8/2018 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký ất ai thành phố Sa Đéc (c sơ ồ kèm th o).
3. Hộ ông L Văn S và hộ ông L Văn TH có nghĩa v sử d ng ranh ất tr n không gian và lòng ất theo chiều thẳng ng từ ranh gi i của thửa ất phù hợp v i quy nh của pháp luật
4. Về án phí dân sự sơ th m:
- Ông L Văn S nộp 1 172 600 ng án phí dân sự sơ th m Số tiền tạm ng án phí 765 000 ng ông S ã nộp theo các bi n lai số 005522 ngày 11/3/2010 và bi n lai số 0004567 ngày 11/6/2018 ược khấu trừ vào án phí phải nộp Sau khi khấu trừ, ông L Văn S còn phải nộp tiếp số tiền 407 600 ng tại Chi c c thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc
- Ông L Văn S phải nộp 300 000 ng (Ba trăm ngàn ng) án phí dân sự phúc th m, ược trừ vào số tiền nộp tạm ng án phí phúc th m theo bi n lai số BG/2015 0004801 ngày 28/8/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc. Ông S không phải nộp th m
6 Về chi phí xem xét, th m nh tại chỗ và nh giá tài sản: Ông L Văn S phải ch u chi phí xem xét, th m nh tại chỗ và nh giá tài sản tổng cộng số tiền 5.519.000 ng (ông S ã nộp ủ và chi xong)
Các phần khác của bản án sơ th m không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh
Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án.
Trường hợp bản án, quyết nh ược thi hành theo quy nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy nh tại các iều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND t nh ĐT; - Phòng KTNV - THA TA T nh; - VP TA T nh; - TAND thành phố Sa Đéc; - Chi C c THA DS thành phố Sa Đéc; - Các ương sự; - Lưu: H sơ VA (H). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHI N TÒA Nguyễn Thị Thanh |