vanban.org

Bản án 332/2018/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 16/11/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 16/11/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, hoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 175 và 176 của Bộ luật dân sự năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí …

hông chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông L Văn S. Giữ nguy n Bản án dân sự sơ th m số: 36/2018/DS-ST ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, hoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 175 và 176 của Bộ luật dân sự năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí …
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 332/2018/DS-PT
Ngày: 16/11/2018
V/v tranh chấp ranh i i qu n s
d n ất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Bà Nguy n Th Thanh

Các Thẩm phán:

Bà Nguy n Th Thúy H ng

Ông L H ng Nư c

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th Phương H ng – Th m tra vi n Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.

- Đ i di n Vi n Ki m sát nh n d n t nh Đồng Tháp: Ông Nguy n B nh Thành - i m sát vi n tham gia phi n tòa

Vào ngày 16 tháng 11 năm 2018 tại tr s Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc th m công khai v án th lý số: 200/2018/TLPT-DS ngày 28 tháng 9 năm 2018 về tranh chấp ranh gi i quyền sử d ng ất

Do Bản án dân sự sơ th m số: 36/2018/DS-ST ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc b kháng cáo

Theo Quyết nh ưa v án ra xét xử phúc th m số 338/2018/QĐ-PT ngày 18 tháng 10 năm 2018, giữa các ương sự:

1. Ngu ên ơn: Ông L Văn S, sinh năm 1966;

N i i di n th o ủ qu n của n S: Bà Trần Th B, sinh năm 1964 Cùng a ch : khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 21/4/2016) (Có m t)

2. Bị ơn: Ông L Văn TH – Sinh năm 1962

N i i di n th o ủ qu n của n TH: Bà Nguy n Th im CH, sinh năm 1961 Cùng a ch : khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 31/3/2017) (Có m t)

3. N i c qu n l i, n h a v liên quan:

3.1 Bà Trần Th B – Sinh năm 1964

3.2. Anh L Văn Nh- Sinh năm 1988

3.3 Ch Đ ng Th Y – Sinh năm 1985

N i i di n th o ủ qu n của anh Nh và chị Y: Bà Trần Th B, sinh năm 1964 (Theo các văn bản ủy quyền ngày 04/5/2016) (Có m t)

Cùng a ch : khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp

3.4 Bà Nguy n Th im CH – Sinh năm 1961

3.5 Anh L Phát Đ – Sinh năm 1978

3.6. Anh L Hoài Th – Sinh năm 1984

3.7 Ch Phan Th Hu - Sinh năm 1985

N i i di n th o ủ qu n của anh Đ, anh Thanh và chị Hu: Bà Nguy n Th im CH (Theo các văn bản ủy quyền ngày 31/3/2017) (Có m t)

Cùng a ch : khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp

3.8 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn Việt Nam

Đ a ch : Số 18 Trần Hưng Đạo, hóm 1, Phường 2, Tp Sa Đéc, Đ ng Tháp

(Ngân hàng có ơn xin từ chối tham gia tố t ng và có ơn xin xét xử v ng m t)

3.9 Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc

N i i di n th o ủ qu n: Ông Nguy n Văn Hon – Phó Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc (V ng m t, có ơn xin xét xử v ng m t)

4 Người làm ch ng:

4 1 Ông L Văn M, sinh năm 1934 (Có m t)

Đ a ch : khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp

4 2 Ông L Văn X, sinh năm 1947 (Có m t)

Đ a ch : khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp

5. Người kháng cáo: Ông L Văn S là nguy n ơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* N u ên ơn n Lê Văn S, ủ qu n cho à Tr n Thị B tr nh à :

Phần ất ông L Văn S ang quản lý, sử d ng thuộc thửa 73, tờ bản số 7, diện tích 946,2m2 (trong ó: Đất T: 300m2 và ất vườn: 646,2m2) tọa lạc tại khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp do hộ ông L Văn S ng t n giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất cấp vào ngày 02/7/2004

Phần ất tr n có ngu n gốc là của cha mẹ ruột ông S là c L Văn H (chết năm 1997) và c Võ Th M (chết năm 2001) quản lý, sử d ng từ trư c năm 1975, diện tích khoảng 2 000m2 ất vườn và ất thổ cư

Trư c năm 1988, do ông TH có vợ n n ông TH cất nhà tr n phần ất c H và c M. Đến năm 1997, c H và c M c t chia cho ông TH phần ất diện tích khoảng 1 000m2 giáp v i ất của c H, c M, v trí ến mí mương (con mương của c H và c M), phần ất còn lại c H và c M sử d ng, do ông S sống chung v i c H và c M n n vào Năm 2001, c M t ng cho ông S toàn bộ phần ất Sau ó, ông S làm thủ t c và ược Ủy ban nhân dân th xã Sa Đéc (nay là Thành phố) cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất ngày 19/6/2001 cho hộ ông L Văn S ng t n thửa ất 237a, diện tích 300m2 ất T và thửa 469, diện tích 890m2 ất LN, cùng tờ bản số 2A

Sau khi ược cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất, hộ ông L Văn S trực tiếp quản lý, sử d ng và không có tranh chấp v i ai

Cùng vào năm 2001, ông S và ông TH làm hàng rào ngang phía trư c giáp lộ, ông S xây tường rào, ông TH làm hàng rào lư i B40 có tr ng tr á tiếp giáp v i tường rào ông S làm ranh.

Đến năm 2004, hộ ông S làm thủ t c cấp ổi và ược Ủy ban nhân dân th xã Sa Đéc (nay là Thành phố) cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất ngày 02/7/2004 cho hộ ông L Văng S ng t n thửa ất thửa 73, tờ bản số 7, diện tích 946,2m2 (Trong ó: Đất T 300m2 và ất vườn 646,2m2) Hộ ông S quản lý, sử d ng ất ến năm 2010 th phát sinh tranh chấp ranh gi i quyền sử d ng ất v i hộ ông L Văn TH.

Hiện tại, giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất thửa 73, tờ bản số 7 hộ ông L Văn S ang thế chấp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Sa Đéc vay vốn

Đường ranh hiện trạng hai b n ang quản lý, sử d ng từ trư c ến nay c th : Phía trư c là tr á ông TH tr ng tiếp giáp v i tường rào ông S xây dựng. Phía sau là tại v trí cây mận nửa mương (cây mận do cha mẹ ông S và ông TH tr ng). Theo ông S th con mương là thuộc quyền sử d ng ất của ông S n n ông TH xác nh ường ranh tại v trí nửa mương không úng, v trí ông TH xác nh ã lấn qua ất của ông S ngang phía trư c 1,1m, phía sau 1,62m

Qua o ạc thực tế, phần ất hộ ông S ang quản lý sử d ng có diện tích 896,4m2 th hiện theo các mốc 6,7,8,9,10,11,12,12A,6, so v i quyền sử d ng ất ược cấp diện tích 946,2m2, thiếu 49,8m2 Đ ng thời, phần ất hai b n tranh chấp th hiện tại các mốc 5,6,12A,12,13,5 có diện tích thực o là 42m2.

Nay ông L Văn S y u cầu xác nh ranh gi i quyền sử d ng ất v i ất ông L Văn TH c th :

- Phía trư c lấy tại mốc 5,

- Phía sau lấy tại mốc 13,

Nối từ mốc 5 ến mốc 13 thành ường thẳng làm ranh ất giữa hộ ông L Văn S và hộ ông L Văn TH theo sơ

o ạc hiện trạng ngày 01/4/2015, sữa chữa bổ sung ngày 03/8/2018 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký ất ai thành phố Sa Đéc .

Tr n phần ất tranh chấp có 01 cây dừa, 01 cây xoài và 01 cây mận th ông S xác nh do b n ông S tr ng, không có tranh chấp Do ó, ông S không b i hoàn giá tr cây tr ng cho b n ông TH.

* Bị ơn n Lê Văn TH ủ qu n cho à N u n Thị im CH tr nh à :

Phần ất hộ ông L Văn TH ang quản lý, sử d ng thuộc thửa 80, tờ bản

số 7, diện tích 1.018,2m2 (Trong ó: Đất T 300m2 và ất LN 718,2m2), tọa lạc tại khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp do hộ ông L Văn TH ng t n giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất

Phần ất tr n có ngu n gốc là của cha mẹ ruột ông S là c L Văn H (chết năm 1997) và c Võ Th M (chết năm 2001) quản lý, sử d ng từ năm 1945, diện tích khoảng 2.000m2 ất vườn và ất thổ cư

Đến năm 1978 do ông TH có vợ n n c H và c M c t chia cho ông TH phân nửa phần ất tr n, diện tích khoảng 1 000m2 ngay v trí nửa con mương Sau ó, ông TH k khai và ược Ủy ban nhân dân th xã Sa Đéc (nay là Thành phố) cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất ngày 07/8/2001 cho hộ ông L Văn TH thửa 237b, diện tích 300m2 ất T và thửa 474, diện tích 890m2 ất LN, cùng tờ bản số 2A

Năm 2001, ông S và ông TH cùng làm hàng rào phía trư c, phía ông S xây tường rào ến v trí nửa mương Ông TH cũng làm hàng rào lư i B40 ến v trí nửa mương có tr ng tr á làm ranh

Đường ranh hiện trạng hai b n ang quản lý, sử d ng từ trư c ến nay c th : Phía trư c là tr á ông TH tr ng tiếp giáp v i tường rào ông S Phía sau ranh ất tại v trí cây mận nửa mương (cây mận do cha mẹ ông S và ông TH tr ng và khi chia ất cho ông TH th mẹ chia ranh ất ến cây mận) Đến năm 2004, ông TH làm thủ t c xin cấp ổi và ược Ủy ban nhân dân th xã Sa Đéc (nay là Thành phố) cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất ngày 02/7/2004 cho hộ ông L Văn TH thửa 80, tờ bản số 7, dện tích 1 018,2m2 (Trong ó: Đất T 300m2 và ất LN 718,2m2).

Qua o ạc thực tế, phần ất hộ ông TH ang quản lý sử d ng có diện tích 915,4m2 th hiện theo các mốc 1,2,3,4,5,13,14,15,1, thiếu 102,8m2 so v i quyền sử d ng ất ược cấp diện tích 1 018,2m2. Phần ất hai b n tranh chấp th hiện tại các mốc 5,6,12A,12,13,5 có diện tích thực o là 42m2.

Nay ông L Văn TH không ng ý theo cách xác nh ranh ất của ông S. Ông TH y u cầu giữ nguY hiện trạng ranh ất hai b n ang sử d ng c th :

- Phía trư c lấy mốc 6 là mí tr á phía ất b n ông S.

- Gần cuối ất mốc 12A là tại tim gốc cây mận.

- Cuối ất mốc 12 là tr cây c m.

Nối từ mốc 6 – 12A – 12 thành ường thẳng làm ranh ất giữa hai b n, theo sơ

o ạc hiện trạng ngày 01/4/2015, sửa chữa bổ sung ngày 03/8/2018 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký ất ai thành phố Sa Đéc.

Tr n phần ất tranh chấp có 01 cây dừa, 01 cây xoài là của ông TH tr ng còn cây mận th c H, c M tr ng, y u cầu lấy ngay tim gốc mận làm ranh (mốc 12A) Do ó, trong trường hợp xác nh ranh ất theo y u cầu của ông S th ông TH y u cầu b n ông S b i hoàn giá tr theo nh giá: 01 cây dừa là 560 000 ng, 01 cây xoài là 400 000 ng, tổng cộng 960 000 ng

* N i c qu n l i, n h a v liên quan à Tr n Thị B, anh Lê Văn Nh và chị Đặn Thị Y (anh Nh và chị Y ủ qu n cho à B) tr nh à :

Bà B, anh Nh và ch Y ng ý theo ý kiến và y u cầu của ông S Ngoài ra, bà B, anh Nh và ch Y không có y u cầu g khác

* N i c qu n l i, n h a v liên quan à N u n Thị im CH, anh Lê Phát Đ, anh Lê Hoài Th, chị Phan Thị Hu (anh Đ, anh Th và chị Hu ủ qu n cho à CH) tr nh à :

Bà CH, anh Đ, anh Th và ch Hu ng ý theo ý kiến và y u cầu của ông TH Ngoài ra, bà CH, anh Đ, anh Th và ch Hu không có y u cầu g khác

* N i c qu n l i, n h a v liên quan N ân hàn N n n hi p và Phát triển n n th n Vi t Nam: Không có ý kiến g trong v kiện này và có ơn xin từ chối tham gia tố t ng

* N i c qu n l i, n h a v liên quan Ủ an nhân dân thành phố Sa Đéc ủ qu n cho n N u n Văn Hon c ý kiến:

- Tr nh tự thủ t c Ủy ban cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất cho hộ ông L Văn S, thửa số 73, tờ bản 7, diện tích 946,2m2 và hộ ông L Văn TH, thửa số 80, tờ bản 7, diện tích 1 018,2m2 là úng theo quy nh pháp luật Từ năm 2001 ến nay ranh gi i phần ất ông S và ông TH không có biến ộng, hai b n sử d ng ổn nh lâu dài cho ến nay

Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc không có y u cầu g trong v kiện này

Tại Bản án dân sự sơ th m số: 36/2018/DS-ST ngày 13/8/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc ã quyết nh:

1 Bác toàn bộ y u cầu kh i kiện của ông L Văn S về việc “Tranh chấp ranh gi i quyền sử d ng ất” v i ông L Văn TH.

2 Xác nh ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất: hộ ông L Văn S tại thửa 73, tờ bản số 7 và hộ ông L Văn TH tại thửa 80, tờ bản số 7; các phần ất cùng lạc tại khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp, c th tại v trí các mốc: mốc 6, 12A và 12 Đường thẳng nối các mốc 6-12A-12 làm ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất hộ ông L Văn S và hộ ông L Văn TH, theo sơ

o ạc hiện trạng ngày 01/4/2015, sửa chữa bổ sung ngày 03/8/2018 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký ất ai thành phố Sa Đéc (c sơ ồ kèm th o).

3. Hộ ông L Văn S và hộ ông L Văn TH có nghĩa v sử d ng ranh ất tr n không gian và lòng ất theo chiều thẳng ng từ ranh gi i của thửa ất phù hợp v i quy nh của pháp luật và không ược làm ảnh hư ng ến việc sử d ng ất của người khác

4. Các ương sự có trách nhiệm li n hệ v i cơ quan nhà nư c có th m quyền

ăng ký thay ổi, bổ sung quyền sử d ng ất theo quy nh của pháp luật

5. Về án phí dân sự sơ th m:

- Ông L Văn S nộp 1 172 600 ng án phí dân sự sơ th m Số tiền tạm ng án phí 765 000 ng ông S ã nộp theo các bi n lai: số 005522 ngày 11/3/2010 và bi n lai số 0004567 ngày 11/6/2018 ược khấu trừ vào án phí phải nộp Sau khi khấu trừ, ông L Văn S còn phải nộp tiếp số tiền 407 600 ng tại Chi c c thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc

6 Về chi phí xem xét, th m nh tại chỗ và nh giá tài sản: Ông L Văn S phải ch u chi phí xem xét, th m nh tại chỗ và nh giá tài sản tổng cộng số tiền 5 519 000 ng (ông S ã nộp ủ và chi xong)

- Ngày 24/8/2018, ông S kháng cáo y u cầu Tòa án xét xử xác nh ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất ông S và ất ông TH là mốc 5 và mốc 13 theo sơ

o ạc ngày 01/4/2015 của Văn phòng ăng ký quyền sử d ng ất thành phố Sa Đéc

- Tại phi n tòa phúc th m:

+ Nguy n ơn ông L Văn S ủy quyền cho bà Trần Th Bột tr nh bày: Ông S v n giữ nguy n y u cầu kh i kiện, y u cầu kháng cáo, y u cầu xác nh ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất của ông S và ông TH là mốc 5 và mốc 13, ngang phía trư c từ tr á ông TH tr ng o qua ất ông TH 1,1m, ngang phía sau từ v trí cây mận o S ất ông TH 1,62m, nối mốc 5 ến mốc 13 là ranh gi i quyền sử d ng ất giữa hai b n Việc cha mẹ cho ất có ông X và ông M (anh ruột của ông S và ông TH biết) và căn c vào giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất ược cấp

+ B ơn ông L Văn TH, ủy quyền cho bà Nguy n Th im CH y u cầu xác nh ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất của ông S và ất của ông TH là giữ nguy n hiện trạng 2 b n ang sử d ng, phía trư c là tr á mốc 6 do ông TH tr ng giáp tường rào của ông S, phía sau là tim cây mận (mốc 12A) và tr cây mốc 12 là ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất của hộ ông S và hộ ông TH.

+ Đại diện Viện i m sát nhân dân T nh phát bi u ý kiến:

Về tố t ng: Những người tiến hành tố t ng và những người tham gia tố t ng ã thực hiện úng quy nh của Bộ luật tố t ng dân sự trong quá tr nh giải quyết v án và tại phi n tòa phúc th m

Về nội dung: Bà B là ại diện theo ủy quyền của ông S y u cầu xác nh ranh ất giữa hai b n là mốc 5 và mốc 13, con mương thuộc quyền sử d ng của ông TH là không có căn c V lời khai người làm ch ng ông M ch xác nh cha mẹ chia ất cho mỗi người diện tích ất, không nói rõ là v trí nào, ông X th có mâu thu n v i ông TH, n n lời khai của các người làm ch ng chưa ủ căn c

xác nh ông S ược cha mẹ cho con mương Ngoài ra, quyền sử d ng ất hai b n thực tế sử d ng ều thiếu so v i giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất ược cấp , ông TH thiếu 102,8m2, ông S thiếu 49,8m2, ất ông TH sử d ng thiếu nhiều hơn so v i ất của ông S Tr n thực tế hai b n ều làm hàng rào và có tr á xác nh phía trư c, phía sau là cây mận, hai b n ã sử d ng ổn nh, n n Tòa án cấp sơ th m xét xử xác nh giữ nguy n hiện trạng là mốc 6-12A-12 là ranh gi i giữa hai b n là có căn c , n n ề ngh Hội ng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông S giữ nguy n bản án sơ th m.

Sau khi nghi n c u các tài liệu có trong h sơ v án ã ược xem xét tại phi n tòa và căn c vào kết quả tranh t ng tại phi n tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ t c tố t ng: Người có quyền lợi, nghĩa v li n quan là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn và Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc ều v ng m t, nhưng có ơn xin v ng m t Căn c khoản 2 Điều 296 của Bộ luật tố t ng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử v ng m t ối v i các ương sự n u tr n

Xét y u cầu kháng cáo của ông S là không có cơ s

chấp nhận. B i l : Xét về ngu n gốc phần ất của ông S và ông TH ều do cha mẹ của hai ông là c H và c M c t chia C H và c M cho ông TH vào năm 1978 và ông TH ã ược cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất năm 2001 (cấp ổi năm 2004, diện tích 1.018,2m2) Phần ất còn lại, ông S là con chung v i c H, c M ược c M cho năm 2001, ông S cũng ược cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất năm 2001 (cấp ổi năm 2004, diện tích 946,2m2) Hiện nay phần ất hai b n sử d ng thực tế ều thiếu so v i quyền sử d ng ất ược cấp (ông S sử d ng thực tế 896,4m2, thiếu 49,8m2; Ông TH sử d ng thực tế 915,4m2, thiếu 102,8m2) Từ khi k khai quyền sử d ng ất ến khi ược cấp ổi giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất, cả ông S và ông TH ều không khiếu nại ối v i diện tích ược cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất B n cạnh ó, về hiện trạng phần ất thực tế, hai b n ều sử d ng ổn nh phần ất thuộc quyền sử d ng của mỗi b n trư c khi ược cho ất và ược cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng ất, khi cấp ổi hai b n cũng không tranh chấp v i nhau. B n ông S cho r ng, khi cho ất c H và c M cho ông S cả con mương ch không phải nửa mương, nhưng ông S không xuất tr nh ược ch ng c g ch ng minh cho lời tr nh bày của m nh, mà thực tế năm 2001, hai b n ông S và ông TH cùng làm hàng rào phía trư c, phía ông S xây tường rào ến v trí nửa mương; b n ông TH cũng làm hàng rào lư i B40 tr ng tr á ến v trí nửa mương làm ranh và mỗi b n ều sử d ng theo v trí hàng rào và tường rào về phần ất của m nh, từ ó xác nh ường ranh hiện trạng phía trư c hai b n ang quản lý sử d ng v trí nửa mương

Do ó, ranh ất phía trư c giữa hai b n ược xác nh ngay v trí tr á ông TH tr ng tiếp giáp tường rào ông S tại v trí mốc 6, ã ược ông S và ông TH thừa nhận

Phần ranh ất phía sau: Qua xem xét hiện trạng ranh ất hai b n ang quản lý sử d ng th phía trư c tại tr á ông TH tr ng tiếp giáp tường rào ông S, hai b n ã cùng làm hàng rào năm 2001 và v trí ranh ất phía sau tại tim gốc mận là nửa mương tại mốc 12A và cuối ất tại mốc 12, hai b n ều xác nhận sử d ng ất từ trư c ến nay là phù hợp v i hiện trạng ranh ất và diện tích cấp quyền sử d ng ất hai b n ều thiếu V vậy, việc ông S y u cầu xác nh ranh ất qua ất ông TH v trí mốc 13 vượt qua hết con mương là không có cơ s chấp nhận.

Xét lời khai của người làm ch ng là ông L Văn M cho r ng cha mẹ ông cho ông S ất và con mương thuộc quyền sử d ng của ông S Tuy nhi n, lời khai của ông M không ược bà CH thừa nhận và tại Bi n bản lấy lời khai ngày 13/7/2018, ông M khai ất cha mẹ cho ông S và ông TH mỗi người diện tích khoảng 1 000m2, không nói rõ là ến âu Đối v i ông X thừa nhận giữa ông và ông TH có mâu thu n v i nhau, do ông TH kh i kiện tranh chấp ất cha mẹ cho ông sử d ng Xét lời khai của các người làm ch ng không ủ cơ s

xác nh con mương thuộc quyền sử d ng của ông S.

Như vậy, căn c vào ường ranh hiện trạng hai b n ang quản lý sử d ng ổn nh từ trư c ến nay tại mốc 6, mốc 12A, mốc 12 n n giữ nguy n hiện trạng sử d ng ất giữa ông S và ông TH Theo ó, xác nh ranh gi i quyền sử d ng ất giữa hộ ông L Văn S và hộ ông L Văn TH c th : Phía trư c lấy tại mốc 6 là mí tr á do ông TH tr ng; gần cuối ất xác nh ngay v trí tim gốc cây mận (mốc 12A) ến cuối ất xác nh ngay v trí tr cây (mốc 12) Đường thẳng nối các mốc 6-12A-12 làm ranh gi i quyền sử d ng ất giữa hai b n là phù hợp theo quy nh tại Điều 175 Bộ luật dân sự

Từ những phân tích tr n, xét thấy, việc Tòa án cấp sơ th m xét xử xác nh ường thẳng nối các mốc 6-12A-12 làm ranh gi i quyền sử d ng ất giữa hai b n là có căn c . V vậy, căn c vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự, giữ nguy n bản án sơ th m

Xét ại diện Viện ki m sát nhân dân T nh ề ngh Hội ng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông S, giữ nguy n bản án sơ th m do hai b n ã sử d ng ranh gi i quyền sử d ng ất ổn nh phần ất tranh chấp từ trư c ến nay không có biến ộng. Xét ề ngh của ại diện Viện ki m sát nhân dân T nh là có căn c n n chấp nhận

Về án phí: Do y u cầu của ông S không ược chấp nhận n n ông S phải ch u án phí phúc th m theo quy nh tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố t ng dân sự.

V các l tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, hoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 175 và 176 của Bộ luật dân sự năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí tòa án.

TuY :

- hông chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông L Văn S.

- Giữ nguy n Bản án dân sự sơ th m số: 36/2018/DS-ST ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc

1. hông chấp nhận y u cầu kh i kiện của ông L Văn S về việc “Tranh chấp ranh gi i quyền sử d ng ất” v i ông L Văn TH.

2 Xác nh ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất: hộ ông L Văn S (g m ông L Văn S, bà Trần Th B, anh L Văn Nh, ch Đ ng Th Y) tại thửa 73, tờ bản số 7 và hộ ông L Văn TH (g m ông L Văn TH, bà Nguy n Th im CH, anh L Phát Đ, anh L Hoài Th, ch Phan Th Hu) tại thửa 80, tờ bản số 7; các phần ất cùng lạc tại khóm T, phường T, thành phố Sa Đéc, Đ ng Tháp, c th tại v trí các mốc: mốc 6, 12A và 12 Đường thẳng nối các mốc 6-12A-12 làm ranh gi i quyền sử d ng ất giữa ất hộ ông L Văn S và hộ ông L Văn TH, theo sơ

o ạc hiện trạng ngày 01/4/2015, sửa chữa bổ sung ngày 03/8/2018 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký ất ai thành phố Sa Đéc (c sơ ồ kèm th o).

3. Hộ ông L Văn S và hộ ông L Văn TH có nghĩa v sử d ng ranh ất tr n không gian và lòng ất theo chiều thẳng ng từ ranh gi i của thửa ất phù hợp v i quy nh của pháp luật

4. Về án phí dân sự sơ th m:

- Ông L Văn S nộp 1 172 600 ng án phí dân sự sơ th m Số tiền tạm ng án phí 765 000 ng ông S ã nộp theo các bi n lai số 005522 ngày 11/3/2010 và bi n lai số 0004567 ngày 11/6/2018 ược khấu trừ vào án phí phải nộp Sau khi khấu trừ, ông L Văn S còn phải nộp tiếp số tiền 407 600 ng tại Chi c c thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc

- Ông L Văn S phải nộp 300 000 ng (Ba trăm ngàn ng) án phí dân sự phúc th m, ược trừ vào số tiền nộp tạm ng án phí phúc th m theo bi n lai số BG/2015 0004801 ngày 28/8/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc. Ông S không phải nộp th m

6 Về chi phí xem xét, th m nh tại chỗ và nh giá tài sản: Ông L Văn S phải ch u chi phí xem xét, th m nh tại chỗ và nh giá tài sản tổng cộng số tiền 5.519.000 ng (ông S ã nộp ủ và chi xong)

Các phần khác của bản án sơ th m không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh

Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án.

Trường hợp bản án, quyết nh ược thi hành theo quy nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy nh tại các iều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ