- Tranh chấp gì? "Vụa án Phạm Văn V phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số đ…"
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 33/2021/HS -ST Ngµy: 22-6-2021 |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Trịnh Thanh H ương.
Các Hội thẩm nhân dân: bà Nguyễn Thị Li ên và ông Đoàn Thân.
- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Ngọc Nhạn
- Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: ông Nguyễn H ùng Mạnh - Kiểm sát vi ên.
Ngày 22tháng 6 năm 2021 tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử s ơ th ẩm c ông khai vụ án h ình sự sơ thẩm thụ lý số 29/2021/HSST ngày 03/6/2021, theo quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 29/2021/QĐXXST - HS ngày 09/6/2021 đối với bị cáo:
Phạm Văn V; sinh năm 1979; tại xã Y, huyện H, tỉnh T ; trú tại: thôn Đ, xã Y, huyện H, tỉnh T ; nghề nghiệp: lao động tự do; trình độ văn hoá : lớp 9/12; dân tộc : Kinh; giới tính: N am; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông
Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị B ; bị cáo có vợ là Trần Thị T và có 01 con; tiền án, tiền sự: không.
Nhân thân:
Tại bản án Hình sự phúc thẩm số 17/1997/HS-PT ngày 22/01/1997 bị cáo bị Tòa án nhân dân tỉ nh Thanh Hóa xử phạ t 09 tháng tù cho hư ở ng án treo, thờ i gian thử thách 18 tháng kể từ ngày tuyên án phúc thẩ m, về tộ i “Cố ý làm hư hỏ ng tài sả n củ a công dân”. Bị cáo chấ p hành xong bản án ngày 22/7/1998;
Tại bản án Hình sự sơ thẩm số 80/2010/HS -ST ngày 18/6/2010, bị cáo bị Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉ nh Ninh Bình xử phạ t 30 thángtù, về tộ i “Tàng trữ trái phép chấ t ma túy”. Bị cáo chấ p hành xong bản án ngày 19/01/2012;
Tạ i bản án Hình sự sơ thẩm số 15/2015/HS -ST ngày 23/7/2015, bị cáo bị Tòa án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hóa xử phạ t 33 tháng tù, về tộ i “Tàng trữ trái phép chấ t ma túy”. Bị cáo chấ p hành xong bả n án ngày 04/6/2017.
Tạm giữ, tạm giam: Bị cáo bị tạm
giữ từ ng ày 28/02/2021 đến ng ày 06/3/2021 chuyển tạm giam cho đến nay.Bị cáo có mặt tại phi
ên toà.
Ngư ời l àm chứng : Anh Nguyễn Ngọc K ; sinh năm: 1986; nơi cư trú: tiểu khu T, thị trấn H, huyện H, tỉnh T
; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt nh ư sau:
Hồi 09 giờ 10 phút, ngày 28/02/2021, Tổ công tác Công an thị trấn Hà Trung làm nhiệm vụ tuần tra kiểm soát tại tiểu khu 4, thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa phát hiện PhạmV ăn V điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 36B8-000.77 có biểu hiện nghi vấn. Tổ công tác tiến hành dừng xe kiểm tra, V thả từ tay trái xuống đư ờng ngay chỗ V đứng 01 gói nhỏ màu xanh. Tổ công tác đã thu giữ , kiểm tra thấy bên ngoài đư ợc bọc bằng nilon màu xanh, tiếp đến là lớp giấy trắng, trong cùng có chứa chất bột màu trắng ngà dạng cục vụn . V khai nhận gói nhỏ Công an vừa thu giữ là ma túy bị cáo mới mua về để sử dụng. T ổ công tác đã tiến hành lập biên bản bắt ngư ời phạm tội quả tang, ni êm phong vật chứng , đồng thời tiến hành kiểm tra ngư ời V và xe mô tô không phá thiện, thu giữ gì thêm.
Vật chứng thu giữ gồm:
01 (một) gói nhỏ bên ngoài đư ợc bọc bằng nilon màu xanh, tiếp đến là lớp giấy trắng, trong cùng chứa chất bột màu trắng ngà dạng cục vụn niêm phong ký hiệu “Vụ Phạm Văn V”; 01 xe mô tô biển kiểm soát 36B8-000.77.
Tại bản kết luận giám định số:
962/PC09 ngày 04/3/2021của Ph òng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hoá kết luận:
Chất bột m àu trắng ng à dạng cục vụn của phong b ì niêm phong ký hiệu “Vụ Phạm Văn V ” gửi giám định là ma túy, có tổng khối l ư ợng 0, 469g (không phẩy bốn sáu chín gam) loại: Heroine.
Quá trình điều tra Phạm Văn V khai nhận: Khoảng 08 giờ 45 phút, ng ày 28 tháng 02 năm 2021, Phạm Văn V điều khiển xe mô tô nhãn hiệu YAMAHA, m àu sơn bạc xanh, biển kiểm soát 36B8- 000.77 từ nhà đến khu vực ngã ba tiểu khu T, thị trấn H, huyện H, tỉnh T gặp và mua của một ngư ời đàn ông đeo khẩu trang, mặc áo chống nắng trùm đầu đang đứng bên đư ờng 01 gói ma túy loại Heroin với giá 200.000 đồng, V cầm gói ma túy trong tay trái rồi điều khiển xe mô tô về nhà. Khi đi đến địa phận Quốc lộ 1A giáp với Quốc lộ 217 thuộc tiểu khu 4, thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa thì bị Tổ công tác Công an thị trấn Hà Trung phát hiện, thu giữ vật chứng.
Cáo trạng số 36/CT-VKS ngày 03/6/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện
Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đ ã truy tố bị cáo về tội “T
àng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm c, khoản 1, Điều 249 Bộ luật H
ình sự năm 2015.
Tại phi ên tòa,bị cáo thừa nhận h ành vi như cá o trạng đ ã truy tố. Đại diện Viện
kiểm sát nhân dân huyện H à Trung giữ nguy ên quyết định truy tố v à đề nghị áp dụng điểm c, khoản 1, Điều 249; Điều 38; điểm s, khoản 1
Điều 51 Bộ luật H ình sự, xử phạt bị cáo từ
24 đến 27 tháng tù.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v
ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh
ư sau:
[1]. Quá trình điều tra, truy tố bị cáo không có khiếu nại về h
ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng v à cơ quan ti ến h ành tố tụng. Các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng, c ơ quan ti ến h ành tố tụng đ ã thực hiện đúng với tr
ình tự, thủ tục, thẩm quyền v
à hợp pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng h
ình sự.
[2]. Lời khai c ủa bị cáo tại phi ên toà phù hợp với lời khai của
bị cáo ở giai đoạn điều tra, ph ù hợp với lời khai của ng
ư ời l àm chứng, ph ù hợp với vật chứng thu giữ đ ư ợc v à bản kết luận giám định
, đủ c ơ s ở khẳng định : Ngày 28/02/2021, Phạm Văn V đã có hành vi tàng trữ trá i phép chất ma tuý với khối l
ư ợng 0,469g (không phẩy bốn sáu chín gam) loại Heroine, nhằm mục đích sử dụng.
Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung truy tố bị cáo về tội “T
àng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm c, khoản 1, Điều 249 Bộ luật H
ình sự năm 2015 là đúng ngư ời, đúng tội, đúng pháp luật.
Hành vi của bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến chế độ độc quyền
quản lý của Nh à nư ớc về các chất ma tuý. Đây l à chất gây nghiện có tác hại rất lớn và ảnh h ư ởng xấu tới sức khoẻ con ng
ư ời, l à một trong những nguy ên nhân chính gây ra các loại tội phạm v à tệ nạn x ã hội khác. Bị cáo là đối t ư ợng đã ba lần bị kết án: Ngày 22/01/1997 bị cáo bị Tòa án nhân dân tỉ nh Thanh Hóa xử phạ t 09 tháng tù cho hư ở ng án treo, thờ i gian thử thách 18 tháng kể từ ngày tuyên án phúc thẩ m, về tộ i “Cố ý làm hư hỏ ng tài sả n củ a công dân”. Ngày 18/6/2010, bị cáo bị Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉ nh Ninh Bình xử phạ t 30 tháng tù, về tộ i “Tàng trữ trái phép chấ t ma túy”. Ngày 23/7/2015, bị cáo bị Tòa án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hóa xử phạ t 33 tháng tù, về tộ i “Tàng trữ trái phép chấ t ma túy”, mặc dù đã đư ợc xóa án tích nhưng điều đó cho thấy bị cáo có nhân thân rất xấu .Vì vậy, phải cách ly khỏi đời sống x
ã hội trong một thời gian để cải tạo, giáo dục bị cáo,
đồng thời để răn đe, ph òng ngừa chung.
Tuy nhiên, sau khi phạm tội bị cáo đ ã thành khẩn khai báo, đây l à tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự theo điểm s, khoản 1, Điều 51 Bộ luật h
ình sự năm 2015.
Đối với ng ư ời đàn ông đã bán ma túy cho V, do bị cáo khô ng biết t ên, địa chỉ của ng ư ời n ày nên không có căn cứ để xử lý trong vụ án n ày.
[3]. Về vật chứng:
Số ma túy c ơ quan đi ều tra thu giữ đ ư ợc c òn lại sau giám định l à vật cấm t àng trữ, l ưu hành nên ph ải tịch thu ti êu huỷ.
Đối với chiếc xe
mô tô V dùng làm phương tiện đi mua ma túy, đây là tài sản hợp pháp của anh Phạm Văn Q nên Cơ quan điều tra Công an huyện Hà Trung đã trả lại chiếc xe trên cho anh Q là đúng quy định
[4]. Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí theo quy định của
pháp luật
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm c, khoản 1, Đi ều 249; Điều 38; điểm s, khoản 1, Điều 51Bộ luật
Hình sự năm 2015 .
1. Về tội danh: Bị cáo Phạm Văn V phạm tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý”.
2. Về h ình phạt: Xử phạt bị cáo
Phạm Văn V 24 (Hai mươi b ốn ) tháng tù, thời hạn chấp h ành hình phạt tù tính từ n gày bị cáo bị tạm giữ l
à ngày 28/02/2021.
3. Về vật chứng: Căn cứ khoản 2
Điều 106 Bộ luật tố tụng H
ình sự.
Tịch thu ti êu huỷ: To àn bộ số ma tuý còn lại sau giám đị nh, đư ợc đựng trong
phong bì do Phòng kỹ thuật h ình sự, Công an tỉnh Thanh Hóa phát h ành đư ợc dán kín, niêm phong (Đặc điểm của phong b ì niêm phong theo biên bản giao nhận vật chứng giữa C ơ quan c ảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung và Chi cục Thi h ành án Dân sự huyện H à Trung ngày04/6/2021).
4. Về án phí: Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật
tố tụng H ình sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc hội.
Buộc bị cáo Phạm Văn V phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s ơ th ẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền khán g cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ng ày tuyên án.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự ngu yện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: -Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung; -Viện k iểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá; - Công an huyện Hà Trung; - Bị cáo; -Lưu h ồ s ơ v ụ án. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Các hội thẩm nhân dân Nguyễn Thị Li ên | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa TrịnhThanhH ương Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà Đoàn ThânTrịnh Thanh H ương |