vanban.org

Bản án 33/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Trần Thiên N.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Trần Thiên N được ly hôn với bị đơn anh Lưu Tri Â. Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Trần Thiên N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Trần Thiên N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 21/4/2026
Về việc:“Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐẮK LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mộng Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Thỉnh và ông Nguyễn Minh Yên

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Lan – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13 – Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk.

Ngày 21/4/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 – Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2026/QĐST-HNGĐ ngày 25/3/2026 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trần Thiên N, sinh năm 2001;

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Ô, tỉnh Đắk Lắk. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Lưu Tri Â, sinh năm 1996;

Địa chỉ: Thôn P, xã P, tỉnh Đắk Lắk. Có yêu cầu xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Trần Thiên N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và anh  kết hôn trên cở sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên (nay là UBND xã Ô, tỉnh Đắk Lắk) vào năm 2019. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian đền năm 2021 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã. Vợ chồng đã mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai và sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Nay mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc nên chị xin ly hôn anh Â.

Về con chung: Không có.

Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn Lưu Tri  đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt chỉ gửi ý kiến trình bày: Anh thống nhất như chị N trình bày, đồng ý ly hôn, ngoài ra không có yêu cầu gì khác

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Quan hệ tranh chấp ly hôn; Bị đơn có hộ khẩu tại xã P nên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND khu vực 13-Đắk Lắk theo quy định tại Điều 28, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2] Nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó áp dụng điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị Trần Thiên N và bị đơn Lưu Tri  kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên (nay là UBND xã Ô, tỉnh Đắk Lắk) vào 28/8/2019 theo giấy chứng nhận kết hôn số 17 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị N, anh  thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không còn sống chung từ năm 2021, không ai quan tâm đến ai. Đến nay không còn tình cảm, chị N, anh  thuận tình ly hôn nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[2.2] Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xét.

[2.3] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xét.

[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Trần Thiên N.

1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Trần Thiên N được ly hôn với bị đơn anh Lưu Tri Â.

2. Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Trần Thiên N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số 0000231 ngày 08/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ