- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay"
- Tòa quyết gì? Buộc ông Huỳnh Công D, bà Võ Kim L phải trả cho bà Trương Quyền T 10 (mười) chỉ vàng 24K và 30.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2025/DS-ST Ngày 22-7-2025 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hợp
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Hải.
Ông Nguyễn Việt Thắng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hiếu Nghĩa, là Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân Khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 22 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 152/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2025/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Quyền T, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp T, phường L, tỉnh Cà Mau; có mặt.
- Bị đơn:
1/ Ông Huỳnh Công D, sinh năm 1972; địa chỉ: Ấp T, phường L, tỉnh Cà Mau; có mặt.
2/ Bà Võ Kim L, sinh năm 1972; địa chỉ: Ấp T, phường L, tỉnh Cà Mau; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 3 năm 2025, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trương Quyền T trình bày:
Thời điểm từ năm 2016 đến năm 2024 vợ chồng ông Huỳnh Công D bà Võ Kim L có hỏi vay của bà nhiều lần, đến thời điểm hiện tại còn nợ lại bà là 01 lượng vàng 24K và 30.000.000 đồng. Việc vay này các bên có lập thành giấy nhận nợ viết tay do bị đơn ký nhận, các bên thoả thuận lãi nhưng đến nay bị đơn không trả vốn và lãi, bà nhiều lần liên hệ đồi khoản nợ này nhưng bị đơn chỉ hứa hẹn mà không thực hiện nghĩa vụ. Nay bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà ông D bà L phải trả cho bà 01 lượng vàng 24K và 30.000.000 đồng, không yêu cầu lãi suất.
Lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, bị đơn ông Huỳnh Công D bà Võ Kim L thống nhất trình bày: Ông bà thống nhất với trình bày nguyên đơn về thông tin của nợ, đồng ý trả cho nguyên đơn 01 lượng vàng 24K và 30.000.000 đồng, yêu cầu không tính lãi suất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Trương Quyền T khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Công D, bà Võ Kim L thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ từ hoạt động vay là tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại Phường L (xã L trước đây), tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu trả nợ của bà T, Hội đồng xét xử xét thấy: Bà T yêu cầu vợ chồng ông D bà L thực hiện nghĩa vụ trả số nợ gồm 01 lượng vàng 24K và 30.000.000 đồng. Bà T chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình bằng Giấy mượng nợ ngày 11 tháng 01 năm 2024 có chữ ký của ông D bà L. Tại Biên bản hoà giải và tại phiên toà, ông D bà L thừa nhận thông tin khoản nợ như nguyên đơn trình bày, đồng ý trả cho bà T 01 lượng vàng 24K và 30.000.000 đồng, theo quy định tại Điều 37 của Luật hôn nhân và gia đình, số nợ này là nợ chung của vợ chồng ông D, bà L. Do đó, căn cứ Điều 463, 466 Bộ luật dân sự nghĩa vụ trả nợ là của ông D bà L nên cần buộc ông bà phải trả cho bà T 01 lượng vàng 24K và 30.000.000 đồng là có căn cứ.
Bà T không yêu cầu về lãi suất, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông D, bà L phải chịu là [(10.990.000 đồng/chỉ, lấy giá vàng tại thời điểm ngày 22/7/2025 của Hội Kim Hoàng tỉnh C làm căn cứ tính án phí x 10 chỉ) + 30.000.000 đồng]5% = 6.995.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Vì toàn bộ yêu cầu của bà T được chấp nhận nên bà không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 235, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Điều 37 của Luật hôn nhân và gia đình ; điểm a khoản 2 Điều 5, điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
1. Buộc ông Huỳnh Công D, bà Võ Kim L phải trả cho bà Trương Quyền T 10 (mười) chỉ vàng 24K và 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Về án phí: Ông Huỳnh Công D, bà Võ Kim L phải chịu 6.995.000 (sáu triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
H lại cho bà Trương Quyền T 3.409.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0005340 ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời (Nay thuộc Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 –Cà Mau).
Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KT-NV TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 3 – Cà Mau; - Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án;. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Hợp |