vanban.org

Bản án 33/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Chí T1 đối với chị Trần Thị L1 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”.

Buộc chị Trần Thị L1 có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Chí T1 số tiền 44.000.000 (bốn mươi bốn triệu) đồng. Ghi nhận anh T1 không yêu cầu tính lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Chí T1 đối với chị Trần Thị L1 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G1
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2025/DS-ST
Ngày: 12-3-2025
V/v Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G1, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Nguyện.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Ninh.

2. Bà Trần Ánh Nhạn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện G1, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G1, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Ngô Anh Thư – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện G1, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ L1 số: 511/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2025, theo quyết định hoãn phiên tòa số 16/2025/QĐST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chí T1, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp P1, xã P2, huyện G1, tỉnh Tây Ninh; có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Trần Thị L1, sinh năm 1990; địa chỉ: ấp S, xã P2, huyện G1, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 31-7-2024, nguyên đơn anh Nguyễn Chí T1 trình bày: Ngày 29-4-2021, chị Trần Thị L1 có vay của anh T1 số tiền 44.000.000 đồng. Việc vay tiền có viết giấy tay, chị L1 có ký, viết họ tên. Từ khi vay tiền, chị L1 chưa trả tiền cho anh. Nay anh khởi kiện yêu cầu chị L1 có trách nhiệm trả cho anh số tiền 44.000.000 đồng, anh T1 không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn chị Trần Thị L1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến nên không có lời trình bày.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và giải quyết vụ án:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa; việc chấp hành của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ L1 vụ án cho đến khi vào nghị án được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc chị Trần Thị L1 có trách nhiệm trả cho anh T1 số tiền 44.000.000 đồng, ghi nhận anh T1 không yêu cầu tính lãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: anh Nguyễn Chí T1 khởi kiện yêu cầu chị Trần Thị L1 có trách nhiệm trả số tiền vay 44.000.000 đồng. Chị L1 có địa chỉ ở ấp S, xã P2, huyện G1, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện G1, tỉnh Tây Ninh.

[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, chị L1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng không đến nên vụ án vẫn được tiến hành xét xử theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Ngày 29-4-2021, chị Trần Thị L1 có vay của anh T1 số tiền 44.000.000 đồng. Việc vay tiền có viết giấy tay, chị L1 có ký, viết họ tên, anh T1 có nộp bản chính giấy vay tiền (Bút lục số 02). Chị L1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa án để trình bày lời khai, thể hiện chị L1 không có thiện chí hợp tác để giải quyết vụ án. Do đó, có cơ sở xác định chị L1 có nợ anh T1 là thật, nên yêu cầu khởi của anh T1 là có căn cứ theo quy định tại Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự nên chấp nhận, buộc chị L1 có trách nhiệm trả cho anh T1 số tiền 44.000.000 đồng, ghi nhận anh T1 không yêu cầu tính lãi.

2

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G1 là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, anh Nguyễn Chí T1 không phải chịu, hoàn trả cho chị T1 số tiền 1.100.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014589 ngày 21-10-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G1, tỉnh Tây Ninh. Chị L1 phải chịu 2.200.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 244, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Chí T1 đối với chị Trần Thị L1 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”.

Buộc chị Trần Thị L1 có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Chí T1 số tiền 44.000.000 (bốn mươi bốn triệu) đồng. Ghi nhận anh T1 không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí:

2.1. Anh Nguyễn Chí T1 không phải chịu, hoàn trả cho chị T1 số tiền 1.100.000 (một triệu, một trăm) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014589 ngày 21-10-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G1, tỉnh Tây Ninh.

2.2. Chị Trần Thị L1 phải chịu 2.200.000 (hai triệu, hai trăm nghìn) đồng.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án

3

hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

4

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Tây Ninh;

- VKSND tỉnh Tây Ninh;

- VKSND huyện Gò Dầu;

- CC.THADS huyện Gò Dầu;

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Chí Nguyện

5

6

7

8

9

10

Cỡ chữ