vanban.org

Bản án 33/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Công N và bà Lê Thị P thống nhất thuận tình ly hôn.

Các đương sự; VKSND huyện An Phú (01); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ÔNg N - bà P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Công N và bà Lê Thị P thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 33/2024/QĐST-HNGĐ
An Phú, ngày 30 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 457/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Công N, sinh năm 1982; cư trú: Tổ A, ấp P, xã P, huyện A, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm 1988; cư trú: Tổ A, ấp P, xã P, huyện A, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Công N và bà Lê Thị P thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung: 1/ Cháu Trần Thị Mỹ K, sinh ngày 16/02/2010; 2/ Cháu Trần Thị Kim C, sinh ngày 15/7/2012. Ông N và bà P thống nhất: Ông N được tiếp tục nuôi cháu K, bà P được tiếp tục nuôi cháu C. Ông N và bà P không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông N, bà P cùng các thành viên gia đình hai bên (nếu có) không được cản trở ông N, bà P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. Về tài sản chung, nợ chung: Ông N và bà P cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông N tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009181 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi hành án huyện An Phú, ông N được nhận lại 150.000 đồng. Bà P không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ