vanban.org

Bản án 33/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Phạm Cu C là vợ chồng.

Về con chung và nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung: Do 02 con chung tên là Phạm Lý H,, sinh năm 1999 và Phạm Thị Ngọc H1, sinh năm 2000 đã trưởng thành và các đương sự không có yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Do chị Nguyễn Thị Đ khai không có nên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Phạm Cu C là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07-4-2023
V/v Tranh chấp Hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hải Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Kiêm Hươl

2. Ông Trần Minh Hiếu

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Luyến – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên toà: Ông Dương Thanh Hậu– Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý 409/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2023/QĐXX-ST ngày 27 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1980.

Địa chỉ: số xx, ấp x, xã B, huyện K, tỉnh S

Bị đơn: Anh Phạm Cu C, sinh năm 1979.

Địa chỉ: số xx, ấp x, xã B, huyện K, tỉnh S

(Chị Đ có mặt; Anh Cu C vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 15/8/2022, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Đ trình bày:

Chị Nguyễn Thị Đ và anh Phạm Cu C không có đăng ký kết hôn. Quan hệ hệ chồng sống không hạnh phúc do bất đòng quan điểm.

Về con chung: có 02 con chung tên là Phạm Lý H,, sinh năm 1999 và Phạm Thị Ngọc H1, sinh năm 2000.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Nay chị Nguyễn Thị Đ yêu cầu Tòa án giải quyết:

Yêu cầu không công nhận vợi chồng với anh Phạm Cu C.

Về con chung: do 02 con chung tên là Phạm Lý H,, sinh năm 1999 và Phạm Thị Ngọc H1, sinh năm 2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là anh Phạm Cu C vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng phát biểu:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và tư cách của người tham gia tố tụng đã tuân thủ theo đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Về nội dung: Theo các tài liệu thể hiện trong hồ sơ và tại phiên tòa sơ thẩm Đại diện Viện kiểm sát nhận thấy nguyên đơn và bị đơn không đăng ký kết hôn nên đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn

Về con chung: Do các con chung đã trưởng thành, không có tranh chấp gì nên đề nghị HĐXX không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung do đương sự khai không có và cũng không yêu cầu gì nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Tại phiên Tòa, bị đơn vắng mặt không rõ lý do. Xét thấy, Tòa án đã tiến hành các thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho bị đơn đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 nhưng bị đơn vẫn cố tình vắng mặt. Cho nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại khoản 2, Diều 227 và khoản 2, Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân: Tại phiên Tòa, nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu không công nhận giữa nguyên đơn và bị đơn là vợ chồng. Xét thấy, nguyên đơn và bị đơn có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nhưng chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Cho nên, đã đủ căn cứ để Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 9 và Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: theo lời khai của nguyên đơn cũng như các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, thì nguyên đơn và bị đơn có 02 con chung tên là Phạm Lý H,, sinh năm 1999 và Phạm Thị Ngọc H1, sinh năm 2000 đã trưởng thành. Xét thấy, do các con chung đã trưởng thành và đương sự không có ý kiến tranh chấp gì nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.

Về cấp dƣỡng nuôi con:

Do 02 con chung tên là Phạm Lý H,, sinh năm 1999 và Phạm Thị Ngọc H1, sinh năm 2000 đã trưởng thành. Xét thấy, do các con chung đã trưởng thành và đương sự không có yêu cầu gì nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung:

Do nguyên đơn khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét trong vụ án này.

Về án phí HNST:

Nguyên đơn phải chịu án phí HNST.

Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2, Điều 227, khoản 3, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 9, Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Phạm Cu C là vợ chồng.

2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung: Do 02 con chung tên là Phạm Lý H,, sinh năm 1999 và Phạm Thị Ngọc H1, sinh năm 2000 đã trưởng thành và các đương sự không có yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Do chị Nguyễn Thị Đ khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét trong vụ án này.

4. Về án phí, chi phí tố tụng:

Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Đ đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004911 ngày 23/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách không phải nộp tiếp.

5. Án xử công khai, chị Nguyễn Thị Đ có mặt tại phiên Tòa và có mặt khi tuyên án.

Anh Phạm Cu C không có mặt tại phiên Tòa và cũng không có mặt khi tuyên án mà không có lý do chính đáng.

Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên Tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên Tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ