vanban.org

Bản án 33/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 36 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!! !!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!N!
HUYỆN!ĐỒNG!PHÚ! !
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH!BÌNH!PHƯỚC
Bản án số: 33/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 12-5-2023
Về việc: "Ly hôn".

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!N!

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!ĐỒNG!PHÚ-!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!

!

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

+ Thẩm phán, chủ tọa phiên tòa: - Ông Huỳnh Tòa

+ Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Viết Xứng

- Bà Hoàng Thị Minh

+ Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Trương Văn Ph - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

+ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 09/2023/TLST-HN&GĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20/4/2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng Ph, sinh năm 19960(xin vắng mặt).

Trú tại: Đội 5, ấp 2, xã Đ, huyện P, tỉnh B.

- Bị đơn: Anh Nông Đức M, sinh năm 1997 (vắng mặt).

Trú tại: Đội 3, Ấp S, xã Đ, huyện P, tỉnh B.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 10 năm 2022, quá trình làm viêc, nguyên đơn chị Lê Thị Hồng Ph trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ph và anh M tự nguyện tìm hiểu nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước vào năm 2019. Quá trình chung sống thì thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng từ tháng 10 năm 2020 đến nay thì giữa vợ chồng không còn hạnh phúc mà thường xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng lạnh nhạt, bất hòa, đã ly thân từ năm 2020 đến nay không ai còn quan tâm chăm sóc đến ai cả, M ai người đó sống. Nay chị Ph xác định tình cảm mà chị Ph dành cho anh M đã thực sự hết, nếu cứ kéo dài cuộc hôn nhân giữa hai người thì cũng không còn ý nghĩa gì, không còn mang lại hạnh phúc. Vì vậy, chị Ph yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết cho chị Ph ly hôn với anh M.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị Ph và anh M có 03 người con chung tên là: Nông Lê Hoàng N, sinh ngày 17/10/2029 chị Ph yêu cầu được nuôi cháu N.

Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Ph không yêu cầu giải quyết

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ph và anh M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, không có yêu cầu nào khác.

Do bận việc, đi làm ăn xa nên chị Ph có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn anh Nông Đức M vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án.

* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

- Về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án và việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Nguyên đơn chấp hành tốt các quy định của pháp luật và có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, do đó Hội đồng xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định.

- Về hướng giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Ph và bị đơn anh M có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nay chị Ph có đơn yêu cầu ly hôn, quá trình thu thập chứng cứ nhận thấy vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng nên không thể hòa giải đoàn tụ được, do đó đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Ph.

+ Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị Ph và anh M có 01 con chung là Nông Lê Hoàng N, sinh ngày 17/10/2019 khi ly hôn chị Ph yêu cầu được nuôi cháu N, quá trình giải quyết anh M không hợp tác làm việc, do cháu N còn nhỏ đang ở với chị Ph nên đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu N cho chị Ph chăm sóc và nuôi dưỡng là phù hợp.

+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu nên đề nghị không xem xét.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị không xem xét.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của đại diện Viện kiểm sát và các bên đương sự.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

+ Về thủ tục tố tụng:

- Chị Lê Thị Hồng Ph yêu cầu được ly hôn với xanh Nông Đức M, đây là vụ án "Ly hôn" được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Bị đơn anh M hiện cư trú tại: Ấp Suối Đôi, xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 36 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

- Tại phiên tòa nguyên đơn chị Ph vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt; Đối với bị đơn anh M mặc dù Tòa án đã tống đạt Quyết định xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa theo đúng quy định nhưng anh M vẫn vắng mặt không có lý do, do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị Ph, anh M là đúng quy định.

+ Về nội dung: Chị Lê Thị Hồng Ph yêu cầu được ly hôn với anh Nông Đức M và yêu cầu trực tiếp nuôi con chung.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Ph và anh M kết hôn với nhau một cách tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước vào năm 2019. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ về điều kiện và thủ tục kết hôn được quy định tại các Điều 8, 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Quá trình chung sống thì giữa chị Ph và anh M sống hạnh phúc thời gian đầu và sau đó đến năm 2020 thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng không tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, dẫn đến vợ chồng thường hay cãi vã, làm cho mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng gay gắt, cả hai đã ly thân không ai còn quan tâm chăm sóc đến ai cả, M ai người đó sống. Quá trình làm việc Tòa án cũng đã tạo điều kiện thời gian để hai vợ chồng suy nghĩ để cùng nhau bỏ qua mâu thuẫn nhằm xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc nhưng anh M vẫn không hợp tác làm việc cũng như hòa giải đoàn tụ, mâu thuẫn vẫn xảy ra, hiện nay chị Ph không còn tình cảm gì với anh M và cả hai đã ly thân, chị Ph cương quyết yêu cầu được ly hôn không thể đoàn tụ được, chứng tỏ cả hai đã không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân giữa chị Ph và anh M lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị Ph yêu cầu ly hôn với anh M là có căn cứ nên được chấp nhận.

[2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị Ph và anh M có 01 người con chung tên là: Nông Lê Hoàng N, sinh ngày 17/10/2019 chị Ph có nguyện vọng được nuôi cháu N, quá trình giải quyết vụ án anh M không hợp tác làm việc, xét thấy hiện nay cháu N đang ở với chị Ph và do chị Ph chăm sóc nuôi dưỡng, do đó xét thấy cần giao cháu N cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Ph không yêu cầu nên không xem xét.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH!

Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;!

Áp dụng các điều điều 8, 9, 51, 56, 81, 82 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên!xử:!Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Hồng Ph.

1. Về quan hệ hôn nhân:!Nguyên đơn chị Lê Thị Hồng Ph được ly hôn với bị đơn anh Nông Đức M.

2. Về con chung: Giao con chung là Nông Lê Hoàng N, sinh ngày 19/10/2019 cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không xem xét.

Anh M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thị Hồng Ph phải nộp 300.000đồng! (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Ph đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019136 ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kề từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.!!! Nơi!nhận:!

Cỡ chữ