- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Đồng Văn On yêu cầu ly hôn chị Mai Thị Kiều Tiên"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nh n: Tuyên bố hông công nhận Anh Đồng Văn O và chị Mai Kiều T là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2023/HNGĐ-ST Ngày: 25/5/2023 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn, nuôi conn) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
N N N N
N HD - N BL
Th nh h n i n
ơ h
:
h m hán - h t a h n t a Bà Trƣơng Hồng Diễm
Các H th m nh n d n Ông Lại Thiện Phong và ông Lê Văn Thuyền
Thƣ k phiên t a: Ông Quách Văn Quy – Th
T a án nh n d n huy n HD, t nh BL.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Danh Đạt, Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huy n HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 75/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 34/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023 giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: Anh Đồng Văn O, sinh năm 1974
Địa ch : ấp ST, xã VL, huy n HD, t nh BL
Bị đơn: Chị Mai Kiều T, sinh năm 1976
Địa ch : ấp ST, xã VL, huy n HD, t nh BL
(Anh O và chị Tcó mặt tại phiên t a)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn hởi i n ngày 10/3/2023, lời hai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn anh Đồng Văn O và bị đơn chị Mai Kiều T trình bày:
Về quan h hôn nh n: Anh Đồng Văn O và chị Mai Kiều T cùng thống nhất xác định anh chị đi đến hôn nh n là do quen biết, hôn nh n hoàn toàn tự nguy n, đ ợc cha mẹ hai bên tổ chức đám c ới theo phOg tục tại địa ph ơng và có đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã VL, tuy nhiên giấy chứng nhận đăng
ết hôn đã thất lạc.
Nguyên nhân ly hôn theo anh O trình bày: do trong thời gian chung sống giữa vợ chồng phát sinh nhiều m u thuẫn, từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng hông c n hạnh phúc, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc, hi n vợ chồng đã sống ly th n với nhau hơn 01 năm. Nay anh yêu cầu T a án giải quyết cho anh đ ợc ly hôn với chị Mai Kiều T.
Nguyên nhân ly hôn theo chị T trình bày: trong thời gian chung sống vợ chồng hông có m u thuẫn gì, hoảng hơn 01 năm tr ớc chị đi nuôi cô chồng b nh ở thành phố hoảng 1 tháng, anh O ở nhà đi chơi, uống cà phê với bạn bè rồi về nhà iếm chuy n đ i ly hôn với chị, gia đình hai bên nhiều lần họp lại để h a giải, huyên nhủ nh ng anh O cũng hông nghe lời, vẫn iên quyết đ i ly hôn với chị, hi n chị và anh O không sống chung hơn 01 năm. Nay anh O yêu cầu ly hôn thì chị hông đồng , vì chị hông có lỗi gì để cho anh O nộp đơn ly hôn.
Về con chung: Anh Đồng Văn O và chị Mai Kiều T cùng thống nhất xác định vợ chồng chung sống có với nhau 02 ng ời con chung tên Đồng Văn Y, sinh năm 2000 và Đồng Thị Kiều D, sinh ngày 06/6/2011. Khi ly hôn anh O và chị T xác định cháu Y đã tr ởng thành và có hả năng lao động nên anh hông đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết. Đối với cháu D có nguy n vọng sống với ai thì ng ời đó có trách nhi m nuôi d ỡng. Chị T có nguy n vọng đ ợc tiếp tục nuôi cháu D.
Về cấp d ỡng nuôi con: Anh Đồng Văn O và chị Mai Kiều T thống nhất xác định hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đồng Văn O và chị Mai Kiều T thống nhất xác định vợ chồng hông có tài sản chung nên hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Tại phiên t a sơ thẩm anh O vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi i n yêu cầu ly hôn và nuôi con đối với chị T, anh O và chị T xác định hông c n tài li u, chứng cứ để cung cấp thêm.
Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n HD tham gia phiên t a phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, của nguyên đơn bị đơn, là đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ hoản 1 Điều 9 và hoản 1 Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014, hông công nhận quan h vợ chồng giữa anh O và chị T.
Về nuôi con chung: đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Đồng Thị Kiều D cho chị Mai Kiều T nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Đồng Văn O đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung hông ai đ ợc cản trở.
Về cấp d ỡng nuôi con: Anh Đồng Văn O và chị Mai Kiều T thống nhất xác định hông đặt ra yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đồng Văn O và chị Mai Kiều T không đặt ra yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử hông đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Anh O phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Theo yêu cầu hởi i n của anh Đồng Văn O đối với chị Mai Kiều T về vi c tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con; Bị đơn chị Mai Kiều T có hộ hẩu th ờng trú tại huy n HD, căn cứ hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, Điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n HD.
Về nội dung vụ án: Anh O và chị T chung sống với nhau hoàn toàn tự nguy n, có tổ chức lễ c ới theo phOg tục tập quán tại địa ph ơng, đến nay thì anh chị đã có con chung, trong quá trình giải quyết vụ án cũng nh tại phiên t a hôm nay anh O và chị T xác định vợ chồng có đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã VL nh ng anh O và chị T hông cung cấp đ ợc giấy chứng nhận đăng
ết hôn. Tại công văn số 69 ngày 21/4/2023 của Ủy ban nh n d n xã VL xác định qua tra cứu hồ sơ l u trữ sự i n hộ tịch và đăng
ết hôn thì anh O và chị T không có tên trong sổ l u của Ủy ban nh n d n xã VL đang quản l . Do đó, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định vi c anh O và chị T chung sống nh ng vẫn ch a đi đăng ết hôn theo quy định của pháp luật. Nh vậy, vi c anh O và chị T hông đi đăng
ết hôn giữa anh O và chị T là đã vi phạm hoản 1 Điều 9 và hoản 1 Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014.
Khoản 1 Điều 9 Luật hôn nh n và gia đình quy định: “Vi c ết hôn phải đ ợc đăng và do cơ quan nhà n ớc có thẩm quyền thực hi n theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Vi c ết hôn hông đ ợc đăng theo quy định tại hoản này thì hông có giá trị pháp l ”.
Khoản 1 Điều 14 Luật hôn nh n và gia đình quy định: “Nam, nữ có đủ điều i n ết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau nh vợ chồng mà hông đăng
ết hôn thì hông làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng…”
Do đó theo quy định của pháp luật thì hôn nh n giữa anh O và chị T không có giá trị pháp l , hông đ ợc pháp luật công nhận và bảo v . Nay anh O yêu cầu ly hôn với chị T thì Hội đồng xét xử hông giải quyết cho anh O và chị T ly hôn với nhau, mà cần tuyên bố hông công nhận quan h vợ chồng giữa anh O và chị T là hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định tại hoản 2 Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đình.
Về nuôi con chung: Anh O và chị T thống nhất xác định trong thời gian chung sống vợ chồng có 02 ng ời con chung tên Đồng Văn Y, sinh năm 2000 và Đồng Thị Kiều D, sinh ngày 06/6/2011. Hi n cháu Y đã tr ởng thành và có hả năng lao động nên hi ly hôn anh O và chị T hông đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết. Đối với cháu D hi n đang sống với chị T. Tại phiên tòa anh O và chị T thống nhất thỏa thuận giao cháu D cho chị T nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Tại biên bản lấy lời hai ngày 11/4/2023 cháu D có nguy n vọng đ ợc tiếp tục sống với mẹ là chị Mai Kiều T, nguy n vọng của cháu D là hoàn toàn tự nguy n, hông bị ai đe dọa hay ép buộc. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét giao cháu D cho chị T tiếp tục nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục là hoàn toàn phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật.
Anh Đồng Văn O có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung hông ai đ ợc quyền cản trở.
Về cấp d ỡng nuôi con: Anh Đồng Văn O và chị Mai Kiều T thống nhất xác định hông đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đồng Văn O và chị Mai Kiều T thống nhất xác định hông đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Anh Đồng Văn O phải chịu 300.000 đồng nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010518 ngày 23 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n HD.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; Điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào hoản 1 Điều 9, hoản 1 Điều 14, hoản 2 Điều 53, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nh n: Tuyên bố hông công nhận Anh Đồng Văn O và chị Mai Kiều T là vợ chồng.
2/.Về con chung: Giao ng ời con chung tên Đồng Thị Kiều D, sinh ngày 06/6/2011 cho chị Mai Kiều T nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Đồng Văn O có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung hông ai đ ợc quyền cản trở.
Anh Đồng Văn O và chị Mai Kiều T hông đặt ra yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử hông đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp d ỡng nuôi con cho anh Đồng Văn O.
3/.Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đồng Văn O và chị Mai Kiều T thống nhất xác định hông đặt ra yêu cầu nên hông xem xét giải quyết.
4/. Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Anh Đồng Văn O phải chịu 300.000 đồng nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010518 ngày 23 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n HD.
Án xử sơ thẩm công hai, anh Đồng Văn O và chị Mai Kiều T đ ợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án.
| Nơ nhận: - AND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - h cục THADS huyện HD; - ác đương sự; - Lưu HS vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên t a Trƣơng Hồng Diễm |