- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB).
- Căn cứ chính? Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 33/2023/DS-ST Ngày 11-10-2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Vũ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Động
2. Bà Phạm Thị Lệ Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm Ni, thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Ông Nguyễn Trần Đức Tuyên - kiểm sát viên.
Trong ngày 11 tháng 10 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 168/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc“ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2023/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2023 ngày 14 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB).
Trụ sở chính: Tầng 1, tầng 2 toà nhà Sailing Tower -111A Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ. Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu Hà. Chức vụ: Giám đốc trung tâm quản lý nợ Ngân hàng bán lẻ 1- khối Ngân hàng bán lẻ VIB theo giấy uỷ quyền số: 107064.22 ký ngày 03/10/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.
Địa chỉ liên hệ: Tầng 6, Toà nhà PaxSky – 26 Ung Văn Khiêm, phường 25, Quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng tại Toà án ông Nguyễn Hoàng Thiên, sinh năm: 1979 theo giấy uỷ quyền số 138810.22 ngày 13 tháng 12 năm 2022.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Như T, sinh năm: 1989 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn T, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ vụ án Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hoàng Thiên trình bày:
* Đối với hợp đồng tín dụng số 3244857.19 ngày 05/11/2019:
Ngày 05/10/2019, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) ký với ông Nguyễn Như T hợp đồng tín dụng số 3244857.19 với chi tiết như sau:
Số tiền vay: 500.000.000 đồng;
Mục đích vay vốn: tiêu dùng;
Thời hạn vay: 60 tháng, từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến ngày 05/11/2024;
Lãi suất và kỳ điều chỉnh lãi suất: Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 11,3%/năm, lãi suất này được VIB chủ động điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 2,5%/năm; Số tiền/ngày hoàn trả: hoàn trả khoản tín dụng gốc 03 tháng/lần (vào ngày 26), số tiền 25.000.000 đồng/quý, ngày trả gốc đầu tiên là 26/02/2020;
Ngày trả lãi: hàng tháng (ngày 26), ngày trả lãi đầu tiên là ngày 26/11/2019;
Trả phí: theo quy định của VIB tại từng thời kỳ.
Ngày 05/11/2019, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam đã giải ngân cho ông Nguyễn Như T theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 3244857(1).19 với số tiền 500.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng số 3244857.19. ngày 05/11/2019.
Đối với thẻ tín dụng quốc tế MC GOLD VIB số 5268870000039224, ngày cấp 04/10/2019:
Căn cứ Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 27/9/2019 của ông Nguyễn Như T, ngày 04/10/2019 Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Nguyễn Như T, chi tiết như sau:
Số thẻ: 5268870000039224;
Loại thẻ: thẻ tín dụng quốc tế MC GOLD VIB;
Ngày cấp: 04/10/2019;
Hạn mức thẻ: 30.000.000 VND;
Hiệu lực thẻ: 31/10/2024;
Lãi suất, phí: theo Biểu phí và Điều khoản điều kiện VIB Rewards Unlimited.
Khi thực hiện Hợp đồng tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng nêu trên, ông Nguyễn Như T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Do đó, VIB đã chuyển toàn bộ dư nợ gốc của khách hàng sang nợ quá hạn từ ngày 26/12/2019.
Trong quá trình giải quyết vụ việc, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam đã đôn đốc, tạo điều kiện nhiều lần để ông Nguyễn Như T thanh toán nợ vay. Tuy nhiên, ông T vẫn cố tình vi phạm, không thực hiện đúng thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng và các quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng nêu trên, ông T chỉ trả được cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam tổng số tiền 3.873.194 đồng (Ba triệu, tám trăm bảy mươi ba nghìn, một trăm chín mươi bốn đồng), trong đó: Đối với Hợp đồng tín dụng số 3244857.19 ngày 05/11/2019: 3.251.109 đồng (tiền lãi); Đối với thẻ tín dụng quốc tế MC GOLD VIB số 5268870000039224, ngày cấp 04/10/2019: 622.085 (tiền lãi).
Do ông Nguyên Như T vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngày 24/02/2020, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam đã ra thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ khoản vay còn lại chưa thanh toán của Hợp đồng tín dụng số 3244857.19 ngày 05/11/2019; Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB và Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 27/9/2019 nêu trên.
Tính đến ngày 11/10/2023, ông T còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam tổng số tiền của hai hợp đồng tín dụng là 872.915.943 đồng (Bằng chữ: Tám trăm bảy mươi hai triệu, chín trăm mười lăm nghìn, chín trăm bốn mươi ba đồng), trong đó:
Đối với hợp đồng tín dụng số 3244857.19 ngày 05/11/2019: số tiền 804.673.891 đồng, trong đó nợ gốc: 500.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 57.486.391 đồng; Nợ lãi quá hạn: 247.187.500 đồng.
Đối với thẻ tín dụng quốc tế MC GOLD VIB số 5268870000039224, ngày cấp 04/10/2019: số tiền là 68.242.052 đồng, trong đó nợ gốc: 28.500.000 đồng; Nợ lãi: 10.809.939 đồng; Phí chậm thanh toán và phí thẻ: 28.932.113 đồng;
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam kính đề nghị Toà án buộc ông Nguyễn Như T trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (ngay sau khi Bản án/Quyết định có hiệu lực thi hành) số tiền tạm tính đến ngày 11/10/2023 là: 872.915.943 đồng (Bằng chữ: Tám trăm bảy mươi hai triệu, chín trăm mười lăm nghìn, chín trăm bốn mươi ba đồng) và yêu cầu tiếp tục tính lãi quá hạn kể từ ngày 12/10/2023 cho đến khi ông Nguyễn Như T thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký ( Chi tiết Hợp đồng tín dụng và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản).
Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành tống đạt, hợp lệ giấy triệu tập cho ông Nguyễn Như T tham gia phiên họp kiểm tra việc, giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và triệu tập tham gia phiên tòa, nhưng ông T không có mặt và không có lời trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hiệp phát biểu ý kiến:
Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
Đối với bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thời hạn chuẩn bị xét xử thẩm phán đã vi phạm thời hạn xét xử được quy định tại Điều 203 Bộ luật dân sự. Nhưng do tình hình dịch bệnh COVID -19 diễn biến phức tạp, toàn tỉnh Kiên Giang phải giản cách xã hội để phòng, chống dịch bệnh một thời gian dài và bị đơn không hợp tác gây khó khăn cho Thẩm phán trong quá trình thu thập tài liệu chứng cứ, việc vi phạm thời hạn xét xử không ảnh hưởng đến nội dung vụ án.
Về nội dụng: Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hiệp đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam.
Buộc ông Nguyễn Như T trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam số tiền 872.915.943 đồng (Bằng chữ: Tám trăm bảy mươi hai triệu, chín trăm mười lăm nghìn, chín trăm bốn mươi ba đồng). Đối với hợp đồng tín dụng số 3244857.19 ngày 05/11/2019: số tiền 804.673.891 đồng, trong đó Nợ gốc: 500.000.000đồng; Nợ lãi trong hạn: 57.486.391đồng; Nợ lãi quá hạn: 247.187.500 đồng.
Đối với thẻ tín dụng quốc tế MC GOLD VIB số 5268870000039224, ngày cấp 04/10/2019: số tiền là 68.242.052 đồng, trong đó nợ gốc: 28.500.000 đồng; Nợ lãi: 10.809.939 đồng; Phí chậm thanh toán và phí thẻ: 28.932.113 đồng; tiền lãi tạm tính đến ngày 11/10/2023 và tiếp tục chịu lãi phát sinh cho đến khi thanh tán hết nợ cho Ngân hàng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Như T trả tổng cộng hai khoản vay số tiền là 872.915.943 đồng (Bằng chữ: Tám trăm bảy mươi hai triệu, chín trăm mười lăm nghìn, chín trăm bốn mươi ba đồng),tiền lãi tính đến ngày 11/10/2023 và tiếp tục chịu lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ. Đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam khởi kiện ông Nguyễn Như T, ông T có nơi cư trú tại: Khu phố X, thị trấn T, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ông Nguyễn Như T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do, Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Như T.
Về nội dụng: Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Hội đồng xét xử xét thấy trước đây ông Nguyễn Như T có đến Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam 02 hợp đồng vay vốn cụ thể như sau:
Ngày 05/10/2019, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) ký với ông Nguyễn Như T hợp đồng tín dụng số 3244857.19 với chi tiết như sau:
Số tiền vay: 500.000.000 đồng;
Mục đích vay vốn: tiêu dùng;
Thời hạn vay: 60 tháng, từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến ngày 05/11/2024;
Đối với thẻ tín dụng quốc tế MC GOLD VIB số 5268870000039224, ngày cấp 04/10/2019:
Căn cứ Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 27/9/2019 của ông Nguyễn Như T, ngày 04/10/2019 Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Nguyễn Như T, chi tiết như sau:
Số thẻ: 5268870000039224;
Loại thẻ: thẻ tín dụng quốc tế MC GOLD VIB;
Ngày cấp: 04/10/2019;
Hạn mức thẻ: 30.000.000 VND;
Hiệu lực thẻ: 31/10/2024;
Lãi suất, phí: theo Biểu phí và Điều khoản điều kiện VIB Rewards Unlimited.
Khi thực hiện Hợp đồng tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng nêu trên, ông Nguyễn Như T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Do đó, VIB đã chuyển toàn bộ dư nợ gốc của khách hàng sang nợ quá hạn từ ngày 26/12/2019 cả hai hợp đồng nêu trên ông T không thế chấp tài sản để bảo đảm khoản vay.
Xét giao dịch giữa Ngân hàng và ông Nguyễn Như T được xác lập trên cở sở tự nguyện, các bên đương sự đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hợp đồng được lập thành văn bản có chữ ký, xác nhận của các bên, không bị lừa dối, hay cưỡng ép, không trái đạo đức xã hội nên giao dịch dân sự trên là phù hợp với quy định pháp luật.
Xét thấy mức lãi suất trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập là phù hợp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 của Thông tư số 39/2016 Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nhà nước đối với khách hàng vay và điểm b khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết số 01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm số tiền lãi theo yêu cầu nêu trên, Ngân hàng đã áp dụng tính tiền lãi đúng theo lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng nêu trên, ông T chỉ trả được cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam tổng số tiền 3.873.194 đồng (Ba triệu, tám trăm bảy mươi ba nghìn, một trăm chín mươi bốn đồng), trong đó đối với Hợp đồng tín dụng số 3244857.19 ngày 05/11/2019: số tiền 3.251.109 đồng (tiền lãi);
Đối với thẻ tín dụng quốc tế MC GOLD VIB số 5268870000039224, ngày cấp 04/10/2019: số tiền 622.085 (tiền lãi). Từ đó đến nay ông T không trả tiền gốc và lãi cho Ngân hàng, mặc dù Ngân hàng có đến nhắc nhở nhiều lần nhưng ông T cố tính tránh né, không cung cấp địa chỉ mới và không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng là vi phạm nghĩa vụ của bên vay. Do ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại (Điều 3 của bản điều khoản vay và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ngày 05/11/2019 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn được quy định tại (Điều 3.3 của điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Vì vậy, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam yêu cầu ông Nguyễn Như T trả số tiền gốc, lãi còn nợ theo hợp đồng tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng là có căn cứ phù hợp với quy định pháp luật.
Đối với ông Nguyễn Như T sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành cấp tống đạt, niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, Thông báo phiên họp việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông T không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không có văn bản trả lời cho Tòa án, không đưa ra chứng cứ và cũng không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan nên căn cứ theo khoản 2, khoản 4, Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành giải quyết vụ án theo chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ vụ án.
Xét lời đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử thống nhất buộc ông Nguyễn Như T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam tổng số tiền 872.915.943 đồng (Bằng chữ: Tám trăm bảy mươi hai triệu, chín trăm mười lăm nghìn, chín trăm bốn mươi ba đồng). Đối với hợp đồng tín dụng số 3244857.19 ngày 05/11/2019: số tiền 804.673.891 đồng, trong đó nợ gốc: 500.000.000đồng; Nợ lãi trong hạn: 57.486.391đồng; Nợ lãi quá hạn: 247.187.500 đồng.
Đối với thẻ tín dụng quốc tế MC GOLD VIB số 5268870000039224, ngày cấp 04/10/2019: số tiền là 68.242.052 đồng, trong đó nợ gốc: 28.500.000 đồng; Nợ lãi: 10.809.939 đồng; Phí chậm thanh toán và phí thẻ: 28.932.113 đồng; lãi tính đến ngày 11/10/2023 và và tiếp tục chịu lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Giá trị tài sản tranh chấp là: 872.915.943 đồng (Bằng chữ: Tám trăm bảy mươi hai triệu, chín trăm mười lăm nghìn, chín trăm bốn mươi ba đồng).
Án phí tính như sau: 872.915.943 đồng án phí là 36.000.000đ (72.915.943đ x 3%) = 38.187.478đ (Ba mươi tám triệu một trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm bảy mươi tám đồng).
- Yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam được chấp nhận nên Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam không phải chịu tiền án phí. Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 13.006.082đ (Mười ba triệu không trăm lẽ sáu nghìn không trăm tám mươi hai đồng) đã nộp theo lai thu số: AA/2019/ 0071080 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
- Buộc ông Nguyễn Như T phải nộp số tiền án phí 38.187.478đ (Ba mươi tám triệu một trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm bảy mươi tám đồng)
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, , Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điều 91 Điều 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 21 Thông tư số: 39/2016/TT – NHNN ngày 30/12/2016 Quy định hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và điểm b khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết số 01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB).
2. Buộc ông Nguyễn Như T trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam tổng số tiền 872.915.943 đồng (Bằng chữ: Tám trăm bảy mươi hai triệu, chín trăm mười lăm nghìn, chín trăm bốn mươi ba đồng).
Đối với hợp đồng tín dụng số 3244857.19 ngày 05/11/2019: số tiền 804.673.891 đồng, trong đó nợ gốc: 500.000.000đồng; Nợ lãi trong hạn: 57.486.391đồng; Nợ lãi quá hạn: 247.187.500 đồng.
Đối với thẻ tín dụng quốc tế MC GOLD VIB số 5268870000039224, ngày cấp 04/10/2019: số tiền là 68.242.052 đồng, trong đó nợ gốc: 28.500.000 đồng; Nợ lãi: 10.809.939 đồng; Phí chậm thanh toán và phí thẻ: 28.932.113 đồng; lãi tính đến ngày 11/10/2023 và và tiếp tục chịu lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Về Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- Yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam được chấp nhận nên Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam không phải chịu tiền án phí. Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 13.006.082đ (Mười ba triệu không trăm lẽ sáu nghìn không trăm tám mươi hai đồng) đã nộp theo lai thu số: AA/2019/ 0071080 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
- Buộc ông Nguyễn Như T phải nộp số tiền án phí 38.187.478đ (Ba mươi tám triệu một trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm bảy mươi tám đồng)
Trường hợp bản án quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyền kháng cáo: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam có kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Như T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án ND tỉnh Kiên Giang
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Tân Hiệp;
- THA dân sự huyện Tân Hiệp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Danh Vũ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN HIỆP
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi giờ 00 phút, ngày 11 tháng 10 năm 2023.
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Vũ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Động
2. Bà Phạm Thị Lệ Hoa
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 150/2021/TLST- DS ngày 02 tháng 12 năm 2021 về “ tranh chấp hợp đồng tín dụng ” giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB).
Trụ sở chính: Tầng 1, tầng 2 toà nhà Sailing Tower -111A Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ. Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu Hà. Chức vụ: Giám đốc trung tâm quản lý nợ Ngân hàng bán lẻ 1- khối Ngân hàng bán lẻ VIB theo giấy uỷ quyền số: 107064.22 ký ngày 03/10/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.
Địa chỉ liên hệ: Tầng 6, Toà nhà PaxSky – 26 Ung Văn Khiêm, phường 25, Quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng tại Toà án ông Nguyễn Hoàng Thiên, sinh năm: 1979 theo giấy uỷ quyền số 138810.22 ngày 13 tháng 12 năm 2022.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Như Thạch, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Khu phố Kinh B, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, , Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điều 91 Điều 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 21 Thông tư số: 39/2016/TT – NHNN ngày 30/12/2016 Quy định hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và điểm b khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết số 01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB).
Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất
2. Buộc ông Nguyễn Như Thạch trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam tổng số tiền 872.915.943 đồng (Bằng chữ: Tám trăm bảy mươi hai triệu, chín trăm mười lăm nghìn, chín trăm bốn mươi ba đồng) lãi tính đến ngày 11/10/2023 theo hợp đồng tín dụng số 3244857.19 ngày 05/11/2019 và đối với thẻ tín dụng quốc tế MC GOLD VIB số 5268870000039224, ngày cấp 04/10/2019.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất
3. Về Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- Yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam được chấp nhận nên Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam không phải chịu tiền án phí. Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 13.006.082đ (Mười ba triệu không trăm lẽ sáu nghìn không trăm tám mươi hai đồng) đã nộp theo lai thu số: AA/2019/ 0071080 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
- Buộc ông Nguyễn Như Thạch phải nộp số tiền án phí là 38.187.478đ (Ba mươi tám triệu một trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm bảy mươi tám đồng)
Trường hợp bản án quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất
4. Quyền kháng cáo: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam có kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Như Thạch có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất
Nghị án kết thúc vào hồi .... giờ ... phút, ngày 11 tháng 10 năm 2023.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây./. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ - THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Kiên Giang - VKSND huyện Tân Hiệp; - THA dân sự huyện Tân Hiệp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Danh Vũ |