- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đỗ Tấn T cùng đồng bon, bị truy tố về tội đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? [1]. Tuyên bố: Các bị cáo Đỗ Tấn T, N uy n Văn T1, Hồ Thanh H1, N uy n Văn T4 phạm tội “Đánh bạc”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật tố tụn hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụn Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2022/HS-ST Ngày: 04 -11- 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Anh Tuấn.
Các hội thẩm nhân dân: Ông N uy n Xu n Ti n và ôn Vũ Kim Quy.
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Lợi - Thư ký Tòa án nh n d n huyện Krông Ana.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa: Ông N uy n Côn Thức - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 11 năm 2022, tại Trụ sở Toà án nh n d n huyện K, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm côn khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 36/2022/HS-ST ngày 12 tháng 10 năm 2022, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2022/QĐXXST - HS ngày 25 tháng 10 năm 2022, đối với các bị cáo:
1. Đỗ Tấn T, sinh ngày 02/6/1982 tại tỉnh Đắk Lắk; nơi cư trú và ch ở hiện nay: Thôn 2, xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; n hề n hiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 12/12; con ông Đỗ Tấn Q, sinh năm 1954 và bà N uy n Thị H, sinh năm 1956; bị cáo có vợ là Hồ Thị L, sinh năm 1989 và có 02 n ười con, con lớn sinh năm 2011, con nhỏ sinh năm 2014; tiền án, tiền sự: không.
Bị cáo bị áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú từ n ày 10/8/2022 đ n nay, có mặt tại phiên tòa.
2. Nguyễn Văn T1, sinh ngày 21/01/1986 tại tỉnh Thừa Thiên Hu ; nơi cư trú và ch ở hiện nay: Thôn 2, xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; n hề n hiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 9/12; con ông N uy n Văn C, sinh năm 1957 và bà N uy n Thị T2, sinh năm 1959; bị cáo có vợ là Võ Thị Mỹ T3, sinh năm 1993 và có 02 n ười con, con lớn sinh năm 2015, con nhỏ sinh năm 2019; tiền án, tiền sự: Khôn .
Bị cáo bị áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú từ n ày 10/8/2022 đ n nay, có mặt tại phiên tòa.
3. Hồ Thanh H1, sinh ngày 17/5/1973 tại tỉnh Quản Nam; nơi cư trú và ch ở hiện nay: Thôn 2, xã B, huyện K, Đắk Lắk;quốc tịch: Việt Nam; d n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; n hề n hiệp: Giám đốc Hợp tác xã Q1; trình độ học vấn: 10/12; Con ông Hồ Thanh L1 (đã ch t) và bà N uy n Thị K1, sinh năm 1939; bị cáo có vợ là Dươn Thị K2, sinh năm 1976 và có 02 n ười con, con lớn sinh năm 1997, con nhỏ sinh năm 2001; tiền án, tiền sư: Khôn .
Bị cáo bị áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú từ n ày 10/8/2022 đ n nay, có mặt tại phiên tòa.
4. Nguyễn Văn T4, sinh ngày 18/6/1978 tại huyện Y, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú và ch ở hiện nay: T d n phố 3, thị trấn B1, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; quốc tịch: Việt Nam; d n tộc: Kinh; tôn giáo: Không; n hề n hiệp: Giám đốc Hợp tác xã N; trình độ học vấn: 12/12; con ông N uy n Văn T5, sinh năm 1944 và bà Tạ Thị T6, sinh năm 1944; bị cáo có vợ là Trần Thị Thu T7, sinh năm 1981 và có 02 n ười con, con lớn sinh năm 2007, con nhỏ sinh năm 2013; tiền án, tiền sự: Khôn .
Bị cáo bị áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú từ n ày 10/8/2022 đ n nay, có mặt tại phiên tòa.
- Nh n n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan:
+ Ôn Trần H u T8, sinh năm 1962.
+ Ôn Lê Tôn Đ, sinh năm 1977.
+ Ôn N uy n Tấn T9, sinh năm 1986.
+ Ôn Võ Nhật A, sinh năm 1985.
+ Ôn N uy n Văn T10, sinh năm 1974.
Cùn trú tại: Thôn 2, xã B, huyện K, tỉnh Đăk Lăk.
(Nh n n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan vắn mặt và có đơn xin xét xử vắn mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoản 12 iờ 30 phút, n ày 09 thán 8 năm 2022, Đỗ Tấn T đi bộ từ nhà đ n quán cà phê Hươn Xưa ở thôn 2, xã B, huyện K do ôn Trần H u T8 làm chủ uốn cà phê. Một lúc sau, N uy n Văn T4, N uy n Văn T1 và Hồ Thanh H1 đ n n ồi uốn cà phê cùn bàn với T. Thấy bên cạnh có hai bộ bài tú lơ khơ loại 52 lá để trên bàn. Nên T1 rủ T, T4 và H1 đánh bạc, thắn thua bằn tiền dưới hình thức đánh bài phỏm thì tất cả đều đồn ý. Hình thức đánh phỏm như sau: Bộ bài tú lơ khơ 52 qu n bài được chia cho 04 n ười chơi, n ười chia bài được 10 qu n bài, 03 n ười chơi còn lại được mỗi n ười 09 qu n bài, số bài còn lại được đặt vào i a chi u bạc. N ười chơi có 10 qu n bài là n ười đánh đầu tiên, n ười đánh đầu tiên sẽ đánh 01 qu n bài từ số bài có trên tay san n ười đánh thứ hai (n ười n ồi bên cạnh n ười đánh thứ nhất), n ười này có thể “Ăn” hoặc khôn “Ăn” qu n bài do n ười thứ nhất đánh ra. N u n ười đánh thứ hai “Ăn” qu n bài do n ười thứ nhất đánh ra thì sau khi “Ăn” n ười đánh thứ hai sẽ đánh 01 qu n bài san n ười đánh thứ ba từ số bài có trên tay, n u n ười đánh thứ hai khôn “Ăn” qu n bài do n ười thứ nhất đánh ra thì n ười đánh thứ hai sẽ lấy 01 qu n bài từ số bài để trên chi u bạc và đánh 01 qu n bài san n ười đánh thứ ba, mỗi n ười chơi được đánh 04 vòn . Ván bài k t thúc khi có một n ười tron số 04 n ười chơi “Ù” (khi tất cả các lá bài đều có phỏm và khôn còn bài rác), n u khôn có ai “Ừ” thì ván bài k t thúc khi cả bốn n ười chơi đánh h t 04 vòn . N u khôn có ai “Ù” thì sau khi ván bài k t thúc sẽ căn cứ vào số điểm để xác định thắn thua, n ười chơi nào có số điểm thấp nhất sẽ là n ười thắn . Số điểm của mỗi lá bài là số trên lá bài đó, riên các lá A, J, Q, K sẽ được tính điểm lần lượt là 1, 11, 12, 13. Tron trườn hợp điểm số bằn nhau, n ười hạ bài đầu thắn . N ười chơi bị cháy n u k t thúc ván, n ười chơi khôn hạ được phỏm nào. Cách tính tiền thắn thua như sau: N ười thắn Ù được 250.000 đồn /01 n ười, thắn được 300.000 đồn ồm tiền n ười thua nhì phải trả 50.000 đồn ; n ười thua ba phải trả 100.000 đồn ; n ười thua thứ tư phải trả 150.000 đồn ; n ười bị cháy phải trả 200.000 đồn . N oài ra, n ười chơi quy ước mỗi ván thẳn ù, n ười thắn sẽ bỏ ra 50.000 đồn để mua nước và thuốc. Sau khi thỏa thuận xon T4, T, T1 và H1 sử dụn 02 bộ bài tú lơ khơ n ồi tại bàn bên cạnh và đánh bạc bằn hình thức đánh phỏm ăn tiền. Đ n 14 iờ n ày 09/8/2022, khi Đỗ Tấn T, N uy n Văn T4, N uy n Văn T1 và Hồ Thanh H1 đan đánh bạc thì bị lực lượn Côn an phát hiện, lập biên bản bắt n ười phạm tội quả tan về hành vi “Đánh bạc”, thu i số tiền sử dụn để đánh bạc là 8.880.000 đồn ; 02 bộ bài tú lơ khơ 52 lá cùn một số tan vật phục vụ đánh bạc.
Cáo trạn số 32/CT-VKS-HS ngày 12/10/2022 của Viện kiểm sát nh n d n huyện K truy tố các bị cáo Đỗ Tấn T, Hồ Thanh H1, N uy n Văn T1 và N uy n Văn T4 về tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 của Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát i n uyên nội dun bản cáo trạn truy tố các bị cáo, đề n hị Hội đồn xét xử tuyên bố các bị cáo: Đỗ Tấn T, Hồ Thanh H1, N uy n Văn T1 và N uy n Văn T4 phạm tội “Đánh bạc”.
* Về hình phạt:
- Áp dụn khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 36 của Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo Đỗ Tấn T từ 12 thán đ n 15 thán cải tạo khôn iam i .
Xử phạt bị cáo N uy n Văn T1 từ 09 thán đ n 12 thán cải tạo khôn iam i .
Mi n khấu trừ thu nhập của các bị cáo Đỗ Tấn T, N uy n Văn T1.
- Áp dụn khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 35 của Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo Hồ Thanh H1 số tiền từ 25.000.000 đồn đ n 30.000.000 đồn .
- Áp dụn khoản 1 Điều 321; điểm i, s,v khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 35 của Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo N uy n Văn T4 số tiền từ 20.000.000 đồn đ n 25.000.000 đồn .
* Về xử lý vật chứn :
Đề n hị: Tich thu tiêu hủy 02 bộ bài tú lơ khơ 52 lá; sun côn quỹ nhà nước số tiền 8.880.000 đồn của các bị cáo sử dụn vào việc đánh bạc;
Chấp nhận Cơ quan cảnh sát điều tra côn an huyện Krôn Ana đã ra quy t định xử lý vật chứn trả lại 01 cái bàn ỗ, 04 cái h nhựa cho ôn Trần H u T8 là chủ sở h u hợp pháp.
Tại phiên tòa các bị cáo đều thừa nh n hành vi phạm tội của mình là vi phạm pháp luật, mon Hội đồn xét xử xem xét iảm nhẹ hình phạt.
Đối với ôn Trần H u T8 là chú quan “Hươn Xưa” và ông N uy n Tấn T9 là con rể ôn T8 và được ôn T8 nhờ phục vụ quán nơi các bị cáo sử dụn địa điểm để đánh bạc; quá trình điều tra Cơ quan điều tra xác định ôn T8, ông T9 khôn bi t việc các bị cáo đánh bạc và ôn T8 cũn khôn được thu lợi ì từ việc đánh bạc nên Cơ quan điều tra khôn đề cập xử lý là phù hợp.
Đối với hành vi đánh bạc của N uy n Tấn T8, Võ Nhật A, N uy n Văn T10 và Lê Tôn Đ với t n số tiền là 1.420.000 đồn ; bản th n các bị cáo chưa có tiền án, bị xử phạt hành chinh về hành vi đánh bạc, á bạc hoặc t chức đánh bạc là chưa đủ y u tố cấu thành tội phạm. Vì vậy, cơ quan cảnh sát điều tra Côn an huyện đã lập biên bản vi phạm hành chính và ra quy t định xử phạt hành chính đối với họ là phù hợp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dun vụ án, căn cứ vào các tài liệu tron hồ sơ vụ án đã được tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định như sau:
Về tố tụn :
[1.1]. Về hành vi, quy t định tố tụn của Cơ quan điều tra Côn an huyện Krôn Ana, Điều tra viên, Viện kiểm sát nh n d n huyện Krôn Ana, Kiểm sát viên tron quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đún về thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụn Hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo và nh n n ười tham ia tố tụn khác không có ai khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụn , n ười ti n hành tố tụn . Do đó, các hành vi, quy t định tố tụng của cơ quan ti n hành tố tụn , n ười ti n hành tố tụn đã thực hiện đều hợp pháp.
[1.2]. Nh n n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan vắn mặt và có đơn xin xét xử vắn mặt, xét thấy việc vắn mặt của họ tại phiên tòa khôn y trở n ại cho việc xét xử vụ án, căn cứ vào khoản 1 Điều 292 của Bộ luật tố tụn hình sự, Hội đồn xét xử vẫn ti n hành xét xử vụ án theo thủ tục chun .
. Về nội dun vụ án: Lời khai của các bị cáo tại phiên tòa là cơ bản phù hợp với nội dun bản Cáo trạn , phù hợp với biên bản bắt n ười phạm tội quả tan , vật chứn thu i được và các tài liệu, chứn cứ khác được thu thập có tron hồ sơ vụ án.
Do đó, Hội đồn xét xử có đủ căn cứ để k t luận: Vào khoản 14 iờ 15 phút, ngày 09/8/2022, tại quán cà phê Hươn Xưa do ông Trần H u T8 làm chủ ở thôn 2, xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk khi các bị cáo: Đỗ Tấn T, Hồ Thanh H1, N uy n Văn T1 và N uy n Văn T4 đan tham ia đánh bạc thắn thua bằn tiền, dưới hình thức đánh bài phỏm, thì bị Côn an phát hiện, lập biên bản bắt n ười phạm tội quả tan , thu i số tiền sử dụn để đánh bạc là 8.880.000 đồn ; 02 bộ bài tú lơ khơ 52 lá cùn một số tan vật phục vụ cho việc đánh bạc. Như vậy, hành vi của các bị cáo Đỗ Tấn T, Hồ Thanh H1, N uy n Văn T1 và N uy n Văn T4 đã đủ y u tố cấu thành tội “Đánh bạc”.
Do đó, Viện kiểm sát nh n d n huyện K, tỉnh Đắk Lắk đã truy tố các bị cáo Đỗ Tấn T, Hồ Thanh H1, N uy n Văn T1 và N uy n Văn T4 về tội “Đánh bạc”, quy định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đún n ười, đún tội và đún pháp luật.
Khoản 1 Điều 321 của Bộ Luật hình sự quy định:
“1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.....
Các bị cáo Đỗ Tấn T, Hồ Thanh H1, N uy n Văn T1 và N uy n Văn T4 có đầy đủ khả năn nhận thức được rằn hành vi đánh bạc trái phép dưới mọi hình thức đều bị pháp luật trừn trị. Tuy nhiên do ý thức coi thườn pháp luật, muốn có tiền một cách nhanh chón mà khôn phải lao độn , vì vậy các bị cáo đã cố ý thực hiện hành vi phạm tội của mình; do đó đối với các bị cáo phải chịu hình phạt thỏa đán , tươn xứn với tính chất, mức độ phạm tội mà các bị cáo y ra.
Đ y là vụ án đồn phạm iản đơn, các bị cáo tham ia với vai trò n ười thực hành, cần ph n tích, đánh iá tính chất mức độ hành vi phạm tội, các tình ti t tăn nặn , iảm nhẹ trách nhiệm hình sự cũn như các tình ti t nh n th n của từn bị cáo làm căn cứ để quy t định hình phạt.
. Đối với bị cáo N uy n Văn T1, Đỗ Tấn T về cơ bản có vai trò ngang nhau; mặc dù bị cáo T1 sử dụn số tiền để đánh bạc ít hơn bị cáo T, nhưn là n ười khởi xướn để các bị cáo khác tham ia đánh bạc; các bị cáo khôn bị áp dụn tình ti t tăn nặn trách nhiệm hình sự và được hưởn tình ti t iảm nhẹ trách nhiệm hình sự thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm tội lần đầu và thuộc trườn hợp ít n hiêm trọn , quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự.
. Đối với hai bị cáo Hồ Thanh H1 và N uy n Văn T4 tham ia vụ án với vai trò n ười thực hành. Bị cáo H1 sử dụn số tiền 3.000.000 đồn để đánh bạc, bị cáo T4 sử dụn số tiền 500.000 đồn để đánh bạc. Do đó về vai trò và tính chất bị cáo H1 phải cao hơn bị cáo T4. Các bị cáo khôn có tình ti t tăn nặn trách nhiệm hình sự. Về tình ti t iảm nhẹ: Các bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình; phạm tội lần đầu và thuộc trườn hợp ít n hiêm trọn . Đ y là các tình ti t iảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự. N oài ra, trong quá trình công tác, các bị cáo H1 và T4 đã có nhiều thành tích (bị cáo H1 tron quá trình quản lý, lãnh đạo Hợp tác xã đã được tặn “Bằn khen” của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk và bằn khen của BCH liên minh hợp tác xả Việt Nam cho tập thể, “ iấy khen” của Chủ tịch UBND huyện K cho cá nh n bị cáo) nên bị cáo H1 còn được hưởn thêm tình ti t iảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự; (bị cáo T4 được tặn “Bằn khen” của U ban mặt trận T quốc Việt Nam tỉnh Đắk Lắk, “Bằn khen” của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk cho cá nh n và nhiều iấy khen của Chủ tịch UBND huyện K tron các năm 2015, 2016, 2017 cho cá nh n bị cáo) nên bị cáo T4 được hưởn các tình ti t iảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự.
Xét các bị cáo phạm tội lần đầu, phạm tội ít n hiêm trọn , khôn có tình ti t tăn nặn trách nhiệm hình sự, có nhiều tình ti t iảm nhẹ trách niệm hình sự, có nh n th n tốt và có nơi cư trú rõ ràn nên việc cách ly các bị cáo khỏi đời sốn xã hội là khôn cần thi t nên áp dụn hình phạt cải tạo khôn iam i đối với bị cáo T1 và bị cáo T; hình phạt tiền đối với bị cáo H1 và bị cáo T4 là phù hợp, tươn xứn với tính chất, mức độ phạm tội của các bị cáo, đủ sức răn đe và phòn n ừa chun tron toàn xã hôi và phù hợp với tính nh n đạo, khoan hồn của pháp luật Nhà nước ta.
Đối với bị cáo T1 và bị cáo T làm nôn , có thu nhập khôn n định, không đảm bảo, vì vậy khôn khấu trừ thu nhập đối với các bị cáo là phù hợp.
Về xử lý vật chứn : Căn cứ khoản 1 Điều 47 của Bộ luật hình sự; khoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố tụn hình sự.
. Chấp nhận Cơ quan cảnh sát điều tra Côn an huyện K đã ra quy t định xử lý vật chứn trả lại 01 cái bàn và 04 cái h nhựa cho ôn Trần H u T8 là chủ sở h u hợp pháp.
. Đối với 02 bộ bài, loại bài tú lơ khơ 52 lá là vật chứn vụ án khôn có iá trị sử dụn nên tịch thu tiêu hủy.
. Đối với số tiền 8.880.000 đồn thu i tại chi u bạc của các bị cáo dùn vào việc đánh bạc cần tịch thu, sung vào Ngân sách nhà nước.
Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
[1]. Tuyên bố: Các bị cáo Đỗ Tấn T, N uy n Văn T1, Hồ Thanh H1, N uy n Văn T4 phạm tội “Đánh bạc”.
[1.1]. Áp dụn khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 36 của Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo Đỗ Tấn T 01 (một) năm cải tạo khôn iam i . Thời hạn cải tạo khôn iam i được tính từ n ày cơ quan, t chức được iao iám sát nhận được quy t định thi hành án và bản sao Bản án.
[1.2]. Áp dụn khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 36 của Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo N uy n Văn T1 01 (một) năm cải tạo khôn iam i . Thời hạn cải tạo khôn iam i được tính từ n ày cơ quan, t chức được iao iám sát nhận được quy t định thi hành án và bản sao bản án.
Giao các bị cáo Đỗ Tấn T, N uy n Văn T1 cho UBND xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk iám sát, iáo dục tron thời ian cải tạo; ia đình các bị cáo có trách nhiệm phối hợp cùn chính quyền địa phươn tron việc iám sát, iáo dục bị cáo.
Mi n khấu trừ thu nhập đối với các bị cáo Đỗ Tấn T, N uy n Văn T1.
[1.3]. Áp dụn khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51, Điều 35 của Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo Hồ Thanh H1 số tiền 30.000.000 đồn (ba mươi triệu đồng) nộp vào Ngân sách Nhà nước.
[1.4]. Áp dụn khoản 1 Điều 321; điểm i, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 35 của Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo N uy n Văn T4 số tiền 25.000.000 đồn (hai mươi lăm triệu đồng) nộp vào N n sách Nhà nước.
[2]. Về xử lý vật chứn : Căn cứ khoản 1 Điều 47 của Bộ luật hình sự; khoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố tụn hình sự.
[2.1]. Tịch thu, tiêu hủy 02 bộ bài, loại bài tú lơ khơ 52 lá là vật chứn vụ án khôn có iá trị sử dụn .
(Vật chứng có đặc điểm như biên bản giao nhận vật chứng ngày 20/10/2022 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Krông Ana với Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Ana).
[2.2]. Tịch thu, sun vào n n sách nhà nước số tiền 8.880.000 đồn (tám triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng) thu i tại chi u bạc của các bị cáo dùn vào việc đánh bạc (đã nộp tại biên lai thu tiền số 4565 ngày 20/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Ana).
[2.3]. Chấp nhận Cơ quan cảnh sát điều tra Côn an huyện Krôn Ana đã ra quy t định xử lý vật chứn trả lại 01 cái bàn và 04 cái h nhựa cho ôn Trần H u T8 là chủ sở h u hợp pháp.
[3]. Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụn Hình sự; Điểm a khoản 1 Điều 23 N hị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp quản lý và sử dụn án phí, lệ phí Tòa án.
Buộc các bị cáo Đỗ Tấn T, N uy n Văn T1, Hồ Thanh H1, Nguy n Văn T4 mỗi bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm là 200.000đ (hai trăm nghìn đồng).
4]. Về quyền khán cáo:
Các bị cáo có mặt tại phiên tòa có quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án.
Nh n n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan vắn mặt có quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được bản án hoặc niêm y t bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện; - CA huyện; - THAHS; THADS; - Các bị cáo; đươn sự; - Lưu hồ sơ; Tòa án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM PHẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Anh Tuấn |