- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Trúc L đối với anh Nguyễn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29 -6-2022. V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Doãn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hữu Phúc
2. Bà Đặng Thị Nguyên Hồng
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Đục là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Vào các ngày 15 tháng 6 và ngày 29 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 108/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022. Theo Quyết định hoãn phiên tòa số: 15/2022/QĐST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông. Giữa :
1. Nguyên đơn: Lê Thị Trúc L, sinh năm 1990.
HKTT: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Chổ ở: ấp V, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Nguyễn H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Nguyên đơn chị Lê Thị Trúc L có mặt tại phiên tòa. Bị đơn anh Nguyễn H vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và các lời khai tại Toà án nhân dân huyện Tam Nông, nguyên đơn chị Lê Thị Trúc L trình bày :
1. Về hôn nhân:
Qua một thời gian tìm hiểu và được sự đồng ý của hai bên gia đình nên tôi và anh Nguyễn H kết hôn với nhau vào năm 2014, chúng tôi có đăng ký kết hôn theo luật định, giấy chứng nhận kết hôn số 64 ngày 09/6/2015 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Sau khi cưới chúng tôi sống rất hạnh phúc, đến năm 2016 thì luôn có mâu thuẩn và chúng tôi đã ly thân từ đó đến nay. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm nên lúc nào cũng có mâu thuẩn với nhau. Trong thời gian ly thân chúng tôi có gặp nhau nhưng không tự hàn gắn lại với nhau được, hai bên gia đình cũng không giải quyết gì cho chúng tôi. Hôm nay tôi thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn.
2. Về con chung:
Chị L khai: Trong thời gian sống chung, chúng tôi có với nhau một đứa con tên Nguyễn Bảo K, sinh ngày 06/11/2015. Sau khi ly hôn tôi yêu cầu được tiếp tục nuôi con, tôi không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
3. Về tài sản chung: Chị L khai: Chúng tôi không có tài sản chung.
4. Về nợ chung: Chị L khai: Chúng tôi không nợ ai và cũng không ai nợ chúng tôi.
Bị đơn anh Nguyễn H đã nhận đầy đủ các thủ tục mà Tòa án đã tống đạt như: Thông báo thụ lý số: 108/2022/TB-TLVA ngày 15/4/2022; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 30/TB-TA ngày 04/5/2022; Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ số 08/TB-TA ngày 16/5/2022; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 72/TB-TA ngày 16/5/2022; Thông báo số 08/TB-TA ngày 16/5/2022; Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ số 09/TB-TA ngày 25/5/2022; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/5/2022 và quyết định hoãn phiên tòa số: 15/2022/QĐST-DS ngày 15/6/2022 của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông nhưng anh Nguyễn H không có ý kiến trình bày của mình và cũng không đến Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về tố tụng:
- Về thẩm quyền: Xét yêu cầu của chị Lê Thị Trúc L yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn H, địa chỉ ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông.
- Về xét xử vắng mặt: Nguyên đơn chị Lê Thị Trúc L có mặt tại phiên tòa, bị đơn anh Nguyễn H vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử là phù hợp với Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về hôn nhân:
Quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thị Trúc L và anh Nguyễn H là hoàn toàn tự nguyện, trước khi kết hôn anh chị có tìm hiểu nhau, anh chị tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn theo luật định. Sau khi cưới anh chị sống chung với gia đình anh H cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc, đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẩn và anh chị đã ly thân từ đó đến nay. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp luôn bất đồng quan điểm nên lúc cũng có mâu thuẩn với nhau. Hôm nay chị L yêu cầu ly hôn với anh H do tình cảm không còn, cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu của chị L là có căn cứ chấp nhận. Bởi vì: trong thời gian sống ly thân anh chị có gặp nhau nhưng không tự hàn gắn lại với nhau được, hai bên gia đình cũng không giải quyết gì cho hai người. Tuy nhiên trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Nguyễn H nhưng anh H không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị L. Từ những căn cứ trên, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Trúc L đối với anh Nguyễn H là phù hợp với Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung:
Chị L khai: trong thời gian sống chung anh chị đã có với nhau một đứa con tên Nguyễn Bảo K, sinh ngày 06/11/2015. Tại phiên tòa hôm nay chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng. Tuy nhiên việc giao con cho ai nuôi, cần phải xem xét mọi mặt về quyền lợi của con chưa thành niên. Xét thấy, trong thời gian anh chị sống ly thân và hiện nay cháu K sống với chị L, cuộc sống vẫn đảm bảo về tinh thần và vật chất. Hơn nửa hiện cháu còn nhỏ, cần có sự chăm sóc của Mẹ nhiều hơn. Căn cứ Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu về việc nuôi con của chị Lê Thị Trúc L là phù hợp.
Tại phiên tòa hôm nay chị L không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về tài sản và nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Chị Lê Thị Trúc L phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56; 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử :
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Trúc L đối với anh Nguyễn H.
Cho chị Lê Thị Trúc L ly hôn với anh Nguyễn H.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo K, sinh ngày 06/11/2015 cho chị Lê Thị Trúc L được tiếp tục nuôi dưỡng (Hiện cháu K sống với chị L). Anh Nguyễn H không cấp dưỡng nuôi con hàng tháng (Do chị L không yêu cầu).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở.
Cha, Mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí:
Chị Lê Thị Trúc L phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003626, quyển số 0073 ngày 15/4/ 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.
Báo cho nguyên đơn được biết có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong thời hạn 15 ngày kể ngày tuyên án hôm nay. Báo cho bị đơn được biết, có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được Thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh,
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện,
- Chi cục THA dân sư huyện,
- UBND xã P,
(đã ký)
- Đương sự,
- Lưu HS.
Nguyễn Kim Doãn
Các Hội Thấm
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Kim Doãn
| Nơi nhận - TAND tỉnh. - VKSND huyện. - Chi cục THA dân sư huyệnï. - Đương sự. - Lưu HS DS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Kim Doãn |