vanban.org

Bản án 33/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Chung Thị Mỹ T.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Chung Thị Mỹ T được ly hôn với anh Lê Văn Đ. Về con chung: Giao cháu Lê Minh T, sinh ngày 07 tháng 3 năm 2016 cho anh Lê Văn Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Thị Mẫn N sinh ngày 02 tháng 4 năm 2019 cho chị Chung Thị Mỹ T được tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Chung T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Chung Thị Mỹ T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 25/5/2022
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đua

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Phúc

2. Bà Trần Thị Kim Thắm

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn – Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Tân – Kiểm sát viên

Ngày 25 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành A xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 154/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2022/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:

1- Nguyên đơn: Chung Thị Mỹ T – Vắng mặt

Địa chỉ: Ấp Nhơn Phú 3, xã Nhơn Nghĩa B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

2- Bị đơn: Lê Văn Đ – Vắng mặt

Địa chỉ: Ấp Nhơn Phú 3, xã Nhơn Nghĩa B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn ngày 31/3/2022 và quá trình tố tụng tại tòa án nguyên đơn chị Chung Thị Mỹ T trình bày: Chị và anh Lê Văn Đ kết hôn với nhau vào năm 2015, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên đã ly thân hơn 01 năm nay. Nay, tình cảm không còn nên chị T làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Văn Đ.

Về con chung: Chị và anh Đ có 02 con chung các cháu tên là Lê Minh T, sinh ngày 07/3/2016 và cháu Lê Thị Mẫn N sinh ngày 02/4/2019. Hiện nay cháu T đang sống chung với anh Đ, cháu Mẫn N đang sống chung với chị T. Chị đồng ý để cháu T được tiếp tục sống chung với anh Đ, chị không cấp dưỡng nuôi con chung. Chị yêu cầu được nuôi cháu Mẫn N không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn anh Lê Văn Đ trình bày tại biên bản lấy lời khai ngày 14/4/2022: Anh và chị Chung Thị Mỹ T kết hôn với nhau vào năm 2015, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên đã ly thân hơn 01 năm nay. Nay, chị T làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn, anh cũng đồng ý.

Về con chung: Anh và chị T có 02 con chung các cháu tên là Lê Minh T, sinh ngày 07/3/2016 và cháu Lê Thị Mẫn N sinh ngày 02/4/2019. Hiện nay cháu T đang sống chung với anh Đ, cháu Mẫn N đang sống chung với chị T. Anh đồng ý để cháu Mẫn N được tiếp tục sống chung với chị T, anh không cấp dưỡng nuôi con chung. Anh yêu cầu được nuôi cháu T, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là tuân thủ đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định pháp luật.

Về việc nội dung giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh Đ. Về con chung đề nghị Hội đồng xét xử giao Lê Minh T, sinh ngày 07/3/2016 cho anh Lê Văn Đ tiếp tục nuôi dưỡng và cháu Lê Thị M Nhi sinh ngày 02/4/2019 chi chị T được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Đ và chị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Chị Chung Thị Mỹ T và anh Lê Văn Đ do phát sinh mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân và gia đình mà không thể hàn gắn tình cảm được với nhau nên chị T yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Lê Văn Đ. Do anh Đ có nơi cư trú tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang nên theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Xét về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ cung cấp và giao nộp chứng cứ theo quy định của pháp luật. Quá trình tố tụng chị T và anh Đ có yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 xét xử vắng mặt anh Đ và chị T.

Về nội dung vụ án:

Xét yêu cầu ly hôn của chị Chung Thị Mỹ T: Hội đồng xét xử xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Chung Thị Mỹ T và anh Lê Văn Đ có đăng ký kết hôn là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Tuy nhiên, quá trình chung sống do vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không thể sống chung với nhau nên đã ly thân hơn một năm nay. Điều này chứng minh đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Quá trình tố tụng tại Tòa án anh Đ cũng đồng ý ly hôn với chị T nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận cho chị Chung Thị Mỹ T được ly hôn với anh Lê Văn Đ.

Xét yêu cầu nuôi con chung của chị Chung Thị Mỹ T: Quá trình sống chung chị Chung Thị Mỹ T và anh Lê Văn Đ có 02 con chung là Lê Minh T, sinh ngày 07/3/2016 và cháu Lê Thị Mẫn N sinh ngày 02/4/2019. Chị T yêu cầu được nuôi cháu Mẫn N, phía anh Đ cũng đồng ý. Anh Đ yêu cầu được nuôi cháu T phía chị T cũng đồng ý nên Hội đồng xét xử giao cháu Lê Minh T, sinh ngày 07/3/2016 cho anh Lê Văn Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Thị Mẫn N sinh ngày 02/4/2019 cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng. Do anh Đ và chị T chưa có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nên chị T và anh Đ chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Đ và chị T không ai được quyền ngăn cản.

Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Chung Thị Mỹ T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng.

Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Chung Thị Mỹ T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Chung Thị Mỹ T được ly hôn với anh Lê Văn Đ.

2. Về con chung: Giao cháu Lê Minh T, sinh ngày 07 tháng 3 năm 2016 cho anh Lê Văn Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Thị Mẫn N sinh ngày 02 tháng 4 năm 2019 cho chị Chung Thị Mỹ T được tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Chung Thị Mỹ T và anh Lê Văn Đ chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho chị Chung Thị Mỹ T và anh Lê Văn Đ không ai được quyền ngăn cản.

3. Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Chung Thị Mỹ T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Chung Thị Mỹ T đã nộp theo biên lai số 0011808 ngày 31/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A thành án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (chị T đã nộp xong).

6. Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật

7. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ