vanban.org

Bản án 33/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị Trúc L có yêu cầu ly hôn với anh Phan Thanh P"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI -TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2022/HNGĐ-ST
Ngày 27-4-2022
V/v “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Long.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Hu nh Th B ch V n.

2/ Ông Nguyễn Công Trung.

- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Đình Thảo – Thư ký Tòa án nh n d n huyện Ba Tri.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri tham gia phiên tòa: Bà Lê Th Kim Tiến – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n gia đình đã thụ lý số: 382/2021/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 14/2022/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022. Thông báo dời ngày xét xử số: 03/TB-TA ngày 21/3/2022(Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 19/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022) giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ch Đặng Th Trúc L, sinh năm 1987 (c mặt);

Đ a chỉ: ấp A, xã B, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Anh Phan Thanh P, sinh năm 1988 (vắng mặt);

Đ a chỉ: ấp A, xã B, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 21/10/2021, trong quá trình tố tụng chị Đặng Thị Trúc L trình bày:

Ch và anh Phan Thanh P đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã B, huyện Ba Tri vào ngày 10/4/2014. Ch và anh P chung sống đến đầu năm 2021 thì phát sinh m u thu n. Nguyên nh n m u thu n là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không còn tiếng n i chung giữa vợ chồng. T khi phát sinh m u thu n thì ch và anh P sống ly th n đến nay. Trong thời gian sống ly th n, ch nhận thấy ch và anh P không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu xin ly hôn với anh P.

Ch và anh Phan Thanh P có 01 con chung tên: Phan Th Ngọc T, sinh ngày 26/9/2014. Khi ly hôn, ch yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng.

Tài sản chung không, nợ chung không có.

* B đơn anh Phan Thanh P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng v n vắng mặt không lý do.

Tại T a:

Nguyên đơn chị L trình ày: Ch v n giữ nguyên quan điểm ly hôn với anh Phan Thanh P. Ch yêu cầu nuôi cháu Thương và yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Tài sản chung, nợ chung không c nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri trình ày quan điểm: Về tố tụng, Thẩm phán đã thực hiện đúng trình tự thủ tục. Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự thủ tục, thể hiện vô tư, khách quan. Đối với đương sự, nguyên đơn thực hiện đúng quyền và ngh a vụ của mình; b đơn anh P được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên việc đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh P là phù hợp. Về quan điểm giải quyết vụ án: Ch Đặng Th Trúc L và anh Phan Thanh P c đăng ký kết hôn đúng quy đ nh tại Ủy ban nh n d n xã Mỹ Chánh vào năm 2014 nên quan hệ hôn nh n giữa ch L và anh P là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, ch L và anh P phát sinh mâu thu n và đã sống ly th n t đầu năm 2021 đến nay. Anh P biết việc ch L yêu cầu ly hôn, yêu cầu nuôi con nhưng anh P không tham gia hòa giải, không c ý kiến phản bác yêu cầu của ch L. T đ cho thấy, m u thu n vợ chồng đã trầm trọng, mục đ ch hôn nh n không đạt được và đôi bên không c thiện ch hàn gắn. Về con chung, ch L yêu cầu nuôi cháu Phan Th Ngọc T, sinh ngày 26/9/2014. Căn cứ, Điều 51, 56, 81, 82 Luật hôn nh n và gia đình đề ngh chấp nhận yêu cầu của ch L về việc yêu cầu ly hôn với anh P. Giao cháu T cho ch L nuôi dưỡng, buộc anh P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi con tròn 18 tuổi. Tài sản chung, nợ chung không c nên không xem xét.

T các lời trình bày trên;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về tố tụng: Anh Phan Thanh P được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng v n vắng mặt không lý do. Do đ , việc đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh P là phù hợp với quy đ nh tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nh n: Ch Đặng Th Trúc L và anh Phan Thanh P kết hôn trên cơ sở tự nguyện và c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã B (Ba Tri- Bến Tre) vào ngày 10/4/2014 nên quan hệ hôn nh n giữa ch L và anh P là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, ch L và anh P phát sinh m u thu n nhưng đôi bên không c thiện ch hàn gắn. Ch L v n giữ nguyên quan điểm xin ly hôn với anh P; anh P đã được Toà án tống đạt hợp lệ nhưng anh P vắng mặt không lý do, điều đ đồng ngh a với việc anh P tự tước đi quyền phản bác ý kiến đối với yêu cầu của ch L. Xét tình trạng hôn nh n giữa ch L và anh P không còn khả năng hàn gắn, mục đ ch hôn nh n không đạt được. Căn cứ vào quy đ nh tại Điều 51, 56 Luật hôn nh n và gia đình c cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của ch L đối với anh P.

Về con chung: ch L yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phan Th Ngọc T, sinh ngày 26/9/2014 và yêu cầu anh P c ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng là c căn cứ, phù hợp với quy đ nh của pháp luật tại Điều 81 Luật hôn nh n và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Tài sản chung: Không c .

Về nợ chung: Không có.

Xét quan điểm đề ngh giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận đ nh của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án ph hôn nh n và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ch Đặng Th Trúc L phải nộp. Về án ph cấp dưỡng: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Phan Thanh P phải nộp theo quy đ nh tại Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về án ph , lệ ph Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng d n sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ch Đặng Th Trúc L đối với anh Phan Thanh P.

2. Con chung: ch Đặng Th Trúc L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Th Ngọc T, sinh ngày 26/9/2014. Buộc anh Phan Thanh P c ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Khi c nhu cầu, vì lợi ch của con, hai bên c quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.

3. Tài sản chung: Không c .

4. Nợ chung: Không có.

5. Án phí hôn nh n và gia đình sô thaåm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ch Đặng Th Trúc L phải nộp và được khấu tr vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003113 ngày 25 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Ba Tri. Án ph ch L đã nộp xong. Anh Phan Thanh P phải nộp án ph cấp dưỡng là 300.000 đồng.

Trường hợp baûn aùn, quyết ñ nh ñược thi haønh theo quy ñ nh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc b cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñ nh tại Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự.

Baùo cho nguyên đơn bieát coù quyeàn khaùng caùo trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyên án sơ thẩm. B đơn coù quyeàn khaùng caùo trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ