vanban.org

Bản án 33/2021/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định Tuyên án 18/06/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tịch thu tiêu hủy 01 bộ bài tú lơ khơ 52 quân; tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 14.

(Vật chứng có đặc điểm và số L đúng theo biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản lập ngày 21/5/2021 giữa Cơ quan Công an huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định và Chi cục thi hành án dân sự huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định). Về án phí: Căn cứ vào Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Ninh Công T cùng đồng bọn bị VKSND tru tố về tội "Đánh bạc" theo quy định tại khoản 1 Điều 321 BLHS - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đ…"
  • Tòa quyết gì? Xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tịch thu tiêu hủy 01 bộ bài tú lơ khơ 52 quân; tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 14.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Ý YÊN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2021/HS-ST
Ngày: 18 - 6 - 2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Ngọc Bích

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trọng Tảo, bà Trương Thị Dung.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Mạnh Thắng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ý Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Hạnh - Kiểm sát viên.

Ngày 18/6/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 30/2021/HSST ngày 13/5/2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2021/QĐXXSTHS ngày 02/6/2021 đối với các bị cáo:

1. Ninh Công T- Sinh năm 1973;

Nơi cư trú: Tổ 11, thị trấn L, huyện Y, tỉnh N; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa: 12/12; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; con ông Ninh Công T’(đã chết), con bà Nguyễn Thị L; gia đình có 06 anh em, bị cáo là con thứ sáu; có vợ là Phạm Thị L, sinh năm 1984 và 04 con: con lớn nhất sinh năm 2008, con nhỏ nhất sinh năm 2020; tiền án: Không; tiền sự: Không; biện pháp ngăn chặn: Bị bắt tạm giữ từ ngày 12/3/2021 đến ngày 15/3/2021 được áp dụng BPNC “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt.

2. Dương Trọng L- Sinh năm 1975;

Nơi cư trú: Tổ 12, thị trấn L, huyện Y, tỉnh N; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa: 12/12; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; con ông Dương Minh L (đã chết), con bà Nguyễn Thị Đ ; gia đình có 03 anh em, bị cáo là con thứ ba; có vợ là Phùng Thị D, sinh năm 1984 và 03 con: con lớn nhất sinh năm 2006, con nhỏ nhất sinh năm 2013; tiền án: Không; tiền sự: Không; biện pháp ngăn chặn: Bị bắt tạm giữ từ ngày 12/3/2021 đến ngày 15/3/2021 được áp dụng BPNC “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt.

3. Hà Đình T’- Sinh năm 1966;

Nơi cư trú: Tổ 11, thị trấn L, huyện Y, tỉnh N; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa: 7/10; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; con ông Hà Đình C, con bà Hà Thị Y (đều đã chết); gia đình có 08 anh em, bị cáo là con thứ tám; có vợ là Hoàng Thị L, sinh năm 1978 và 04 con: con lớn nhất sinh năm 1998, con nhỏ nhất sinh năm 2011; tiền án: Không; tiền sự: Không; biện pháp ngăn chặn: Bị bắt tạm giữ từ ngày 12/3/2021 đến ngày 15/3/2021 được áp dụng BPNC “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt.

4. Phạm Xuân T1- Sinh năm 1965;

Nơi cư trú: Xóm L, thôn L, xã Y, huyện Y, tỉnh N; nghề nghiệp: Thợ mộc; trình độ văn hóa: 7/10; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; con ông Phạm Xuân D và bà Phạm Thị K (đều đã chết); gia đình có 07 chị em, bị cáo là con thứ bảy; có vợ là Trương Thị H , sinh năm 1973 và 02 con: con lớn nhất sinh năm 1990, con nhỏ nhất sinh năm 1995; tiền án, tiền sự: Không; biện pháp ngăn chặn: Bị bắt tạm giữ từ ngày 12/3/2021 đến ngày 15/3/2021 được áp dụng BPNC “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt.

Người tham gia tố tụng khác:

Người làm chứng:

Chị Phạm Thị L – Sinh năm: 1984. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoả(cid:5)ng 13 giờ(cid:13) 30 phú(cid:17) t ngả(cid:13)y 12/3/2021, Phả(cid:24)m Xúả(cid:27)n T1 đế(cid:31)n nhả(cid:13) Ninh Co(cid:27)ng T ờ(cid:5) to" 11, thi(cid:24) trả(cid:31)n L, húyế(cid:27)(cid:24)n Y, tỉ(cid:5)nh N đế" đo kỉ(cid:17)ch thườ(cid:17) c lả(cid:13)m bả(cid:13)n thờ(cid:13) cho giả đỉ(cid:13)nh T. Sảú khi đo xong, T1 vả(cid:13) T ngo0i úo(cid:31)ng nườ(cid:17) c, no(cid:17)i chúyế(cid:27)(cid:24)n ờ(cid:5) pho(cid:13)ng khả(cid:17)ch thỉ(cid:13) Dường Tro(cid:24)ng L vả(cid:13) Hả(cid:13) Đỉ(cid:13)nh T’ đế(cid:31)n nhả(cid:13) T chời, ngo0i no(cid:17)i chúyế(cid:27)(cid:24)n, úo(cid:31)ng nườ(cid:17) c cú(cid:13) ng T vả(cid:13) T1. Đế(cid:31)n khoả(cid:5)ng 14 giờ(cid:13) T no(cid:17)i “Anh ếm lả(cid:13)m ty(cid:17) pho(cid:5)m”, mo(cid:24)i ngườ(cid:13) i đo0ng y(cid:17), sảú đo(cid:17) L đi múả bo(cid:27)(cid:24) bả(cid:13)i tú(cid:17) lờ khờ, mo(cid:24)i ngườ(cid:13) i cú(cid:13) ng nhảú ngo0i thảm giả chời đả(cid:17)nh bả(cid:24)c dườ(cid:17) i hỉ(cid:13)nh thư(cid:17) c đả(cid:17)nh “Pho(cid:5)m” đườ(cid:24) c thúả bả;ng tiế0n. Mo(cid:24)i ngườ(cid:13) i tho(cid:31)ng nhả(cid:31)t ải “Ù> ” thỉ(cid:13) thả?ng, đườ(cid:24) c cú(cid:5) ả mo@i ngườ(cid:13) i thúả so(cid:31) tiế0n 250.000 đo0ng (Hải trảCm nảCm mười nghỉ(cid:13)n đo0ng), nế(cid:31)ú kho(cid:27)ng ải “Ù> ” thỉ(cid:13) 04 ngườ(cid:13) i đo(cid:24) điế"m vờ(cid:17) i nhảú, ải ỉ(cid:17)t điế"m nhả(cid:31)t thỉ(cid:13) thả?ng, ngườ(cid:13) i vế0 nhỉ(cid:13) mả(cid:31)t so(cid:31) tiế0n 50.000 đo0ng (NảCm mười nghỉ(cid:13)n đo0ng), ngườ(cid:13) i vế0 bả mả(cid:31)t so(cid:31) tiế0n 100.000 đo0ng (Mo(cid:27)(cid:24)t trảCm nghỉ(cid:13)n đo0ng) vả(cid:13) ngườ(cid:13) i vế0 bo(cid:31)n mả(cid:31)t 150.000 đo0ng (Mo(cid:27)(cid:24)t trảCm nảCm mườ(cid:13) i nghỉ(cid:13)n đo0ng) cho ngườ(cid:13) i vế0 nhả(cid:31)t, ải kho(cid:27)ng co(cid:17) “pho(cid:5)m” lả(cid:13) chả(cid:17)y thỉ(cid:13) mả(cid:31)t 200.000 đo0ng (Hải trảCm nghỉ(cid:13)n đo0ng). Qúả(cid:17) trỉ(cid:13)nh chời bả(cid:13)i, nế(cid:31)ú ải cho ngườ(cid:13) i khả(cid:17)c ảCn 01 qúả(cid:27)n bả(cid:13)i thỉ(cid:13) mả(cid:31)t 50.000 đo0ng (NảCm mười nghỉ(cid:13)n đo0ng) cho ngườ(cid:13) i đo(cid:17), nế(cid:31)ú ải cho ngườ(cid:13) i khả(cid:17)c ảCn 03 qúả(cid:27)n bả(cid:13)i trong mo(cid:27)(cid:24)t vả(cid:17)n thỉ(cid:13) bi(cid:24) “Ù> ” đế0n vả(cid:13) mả(cid:31)t so(cid:31) tiế0n 750.000 đo0ng (Bả(cid:5)y trảCm nảCm mườ(cid:13) i nghỉ(cid:13)n đo0ng). Đế(cid:31)n khoả(cid:5)ng 15 giờ(cid:13) 45 phú(cid:17) t cú(cid:13) ng ngả(cid:13)y, khi Ninh Co(cid:27)ng T, Hả(cid:13) Đỉ(cid:13)nh T’, Phả(cid:24)m Xúả(cid:27)n T1, Dường Tro(cid:24)ng L đảng chời đả(cid:17)nh bả(cid:24)c thỉ(cid:13) bi(cid:24) lư(cid:24) c lườ(cid:24) ng Co(cid:27)ng ản húyế(cid:27)(cid:24)n YI Yế(cid:27)n bả?t qúả(cid:5) tảng. Thú giưJ trế(cid:27)n chiế(cid:31)ú bả(cid:24)c so(cid:31) tiế0n 6.800.000 đo0ng (Sả(cid:17)ú triế(cid:27)(cid:24)ú tả(cid:17)m trảCm nghỉ(cid:13)n đo0ng) vả(cid:13) 01 bo(cid:27)(cid:24) bả(cid:13)i tú(cid:17) lờ khờ 52 qúả(cid:27)n. Thú giưJ trế(cid:27)n ngườ(cid:13) i cú(cid:5) ả Ninh Co(cid:27)ng Tso(cid:31) tiế0n 500.000 đo0ng (NảCm trảCm nghỉ(cid:13)n đo0ng); Hả(cid:13) Đỉ(cid:13)nh T’ so(cid:31) tiế0n 42.700.000 đo0ng (Bo(cid:31)n mười hải triế(cid:27)(cid:24)ú bả(cid:5)y trảCm nghỉ(cid:13)n đo0ng); Dường Tro(cid:24)ng Ls o(cid:31) tiế0n 1.500.000 đo0ng (Mo(cid:27)(cid:24)t triế(cid:27)(cid:24)ú nảCm trảCm nghỉ(cid:13)n đo0ng); Phả(cid:24)m Xúả(cid:27)n T1 so(cid:31) tiế0n 4.100.000 đo0ng (Bo(cid:31)n triế(cid:27)(cid:24)ú mo(cid:27)(cid:24)t trảCm nghỉ(cid:13)n đo0ng).

Ngoả(cid:13)i rả, tả(cid:24)m thú giưJ cú(cid:5) ả Ninh Co(cid:27) ng T 01 điế(cid:27)(cid:24)n thoả(cid:24)i di đo(cid:27)(cid:24) ng Gảlảxy A505; 01 điế(cid:27)(cid:24)n thoả(cid:24)i di đo(cid:27)(cid:24) ng Iphonế 6s mả(cid:13)ú đến; Hả(cid:13) Đỉ(cid:13)nh T’ 01 điế(cid:27)(cid:24)n thoả(cid:24)i di đo(cid:27)(cid:24) ng Sảmsúng, 01 xế mo(cid:27) to(cid:27) nhảJn hiế(cid:27)(cid:24)ú Hondả loả(cid:24)i Vision mả(cid:13)ú trả?ng BKS: 18D1 – 201.33; Dường Tro(cid:24) ng L 01 điế(cid:27)(cid:24)n thoả(cid:24)i di đo(cid:27)(cid:24) ng Gảlảxy A5 vả(cid:13) 01 xế mả(cid:17)y nhảJn hiế(cid:27)(cid:24)ú Hondả loả(cid:24)i Airblảdế mả(cid:13)ú đến bả(cid:24)c BKS: 18D1- 062.16; Phả(cid:24)m Xúả(cid:27)n T1 01 điế(cid:27)(cid:24)n thoả(cid:24)i di đo(cid:27)(cid:24) ng Iphonế 6s Plús vả(cid:13) 01 xế mo(cid:27) to(cid:27) Drếảm BKS: 18Z1-4795.

Qúả(cid:17) trỉ(cid:13)nh điế0ú trả co(cid:17) đú(cid:5) cảCn cư(cid:17) xả(cid:17)c đi(cid:24)nh: Ngoả(cid:13)i so(cid:31) tiế0n 6.800.000 đo0ng (Sả(cid:17)ú triế(cid:27)(cid:24)ú tả(cid:17)m trảCm nghỉ(cid:13)n đo0ng) thú giưJ tả(cid:24)i chiế(cid:31)ú bả(cid:24)c, Ninh Co(cid:27)ng T, Hả(cid:13) Đỉ(cid:13)nh T’, Dường Tro(cid:24)ng L vả(cid:13) Phả(cid:24)m Xúả(cid:27)n T1 co(cid:13)n tiế(cid:31)p tú(cid:24) c sư(cid:5) dú(cid:24) ng 8.100.000 đo0ng (Tả(cid:17)m triế(cid:27)(cid:24)ú mo(cid:27)(cid:24)t trảCm nghỉ(cid:13)n đo0ng) vả(cid:13)o mú(cid:24) c đỉ(cid:17)ch đả(cid:17)nh bả(cid:24)c go0m co(cid:17): Ninh Co(cid:27)ng T 500.000 đo0ng (NảCm trảCm nghỉ(cid:13)n đo0ng), Hả(cid:13) Đỉ(cid:13)nh T’ 2.000.000 đo0ng (Hải triế(cid:27)(cid:24)ú đo0ng); Phả(cid:24)m Xúả(cid:27)n T1 4.100.000 đo0ng (Bo(cid:31)n triế(cid:27)(cid:24)ú mo(cid:27)(cid:24)t trảCm nghỉ(cid:13)n đo0ng); Dường Tro(cid:24)ng L 1.500.000 đo0ng (Mo(cid:27)(cid:24)t triế(cid:27)(cid:24)ú nảCm trảCm nghỉ(cid:13)n đo0ng). Như vả(cid:27)(cid:24)y to"ng so(cid:31) tiế0n mả(cid:13) Ninh Co(cid:27)ng T, Hả(cid:13) Đỉ(cid:13)nh T’, Phả(cid:24)m Xúả(cid:27)n T1 vả(cid:13) Dường Tro(cid:24)ng L đảJ vả(cid:13) sếJ dú(cid:13) ng vả(cid:13)o viế(cid:27)(cid:24)c đả(cid:17)nh bả(cid:24)c trả(cid:17)i phế(cid:17)p lả(cid:13): 14.900.000 đo0ng (Mườ(cid:13) i bo(cid:31)n triế(cid:27)(cid:24)ú chỉ(cid:17)n trảCm nghỉ(cid:13)n đo0ng).

Vế0 tả(cid:13)i sả(cid:5)n thú giưJ : 01 điế(cid:27)(cid:24)n thoả(cid:24)i di đo(cid:27)(cid:24) ng Gảlảxy A505; 01 điế(cid:27)(cid:24)n thoả(cid:24)i di đo(cid:27)(cid:24) ng Iphonế 6s mả(cid:13)ú đến cú(cid:5) ả Ninh Co(cid:27) ng T; 01 điế(cid:27)(cid:24)n thoả(cid:24)i di đo(cid:27)(cid:24) ng Sảm súng, 01 xế mo(cid:27) to(cid:27) nhảJn hiế(cid:27)(cid:24)ú Hondả loả(cid:24)i Vision mả(cid:13)ú trả?ng BKS: 18D1 – 201.33 vả(cid:13) so(cid:31) tiế0n 40.700.000 (Bo(cid:31) n mười triế(cid:27)(cid:24)ú bả(cid:5)y trảCm nghỉ(cid:13)n đo0 ng) cú(cid:5) ả Hả(cid:13) Đỉ(cid:13)nh T’; 01 điế(cid:27)(cid:24)n thoả(cid:24)i di đo(cid:27)(cid:24) ng Gảlảxy A5 vả(cid:13) 01 xế mả(cid:17)y nhảJn hiế(cid:27)(cid:24)ú Hondả loả(cid:24)i Airblảdế mả(cid:13)ú đến bả(cid:24)c BKS: 18D1- 062.16 cú(cid:5) ả Dường Tro(cid:24) ng L; 01 điế(cid:27)(cid:24)n thoả(cid:24)i di đo(cid:27)(cid:24) ng Iphonế 6s Plús mả(cid:13)ú đến vả(cid:13) 01 xế mo(cid:27) to(cid:27) Drếảm BKS: 18Z1- 4795 cú(cid:5) ả Phả(cid:24)m Xúả(cid:27)n T1 đảJ thú giưJ , qúả(cid:17) trỉ(cid:13)nh điế0ú trả xả(cid:17)c đi(cid:24)nh kho(cid:27) ng phả(cid:5)i lả(cid:13) vả(cid:27)(cid:24)t chư(cid:17) ng cú(cid:5) ả vú(cid:24) ả(cid:17)n, vỉ(cid:13) vả(cid:27)(cid:24)y Cờ qúản CSĐT Co(cid:27) ng ản húyế(cid:27)(cid:24)n YI Yế(cid:27)n đảJ trả(cid:5) lả(cid:24)i cho chú(cid:5) sờ(cid:5) hưJ ú.

Tả(cid:24)i cờ qúản điế0ú trả, cả(cid:17)c bi(cid:24) cả(cid:17)o đảJ khải nhả(cid:27)(cid:24)n toả(cid:13)n bo(cid:27)(cid:24) hả(cid:13)nh vi phả(cid:24)m to(cid:27)(cid:24) i cú(cid:5) ả mỉ(cid:13)nh.

Cáo trạng số 31/CT-VKS - YY ngày 13/5/2021 của VKSND huyện Ý Yên truy tố về tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Các bị cáo đều khai nhận đã cùng nhau đánh bạc dưới hình thức đánh phỏm được thua bằng tiền tại nhà của Ninh Công T tổ 11, thị trấn L, huyện Y, tỉnh N. Ninh Công T là người khởi xướng việc đánh bạc, Dương Trọng L là người chuẩn bị bài phục vụ cho việc đánh bạc. Các bị cáo xác nhận bị Viện kiểm sát nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định truy tố về tội “Đánh bạc” là đúng người, đúng tội, không oan. Các bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Đại diện VKSND huyện Ý Yên trình bày quan điểm luận tội giữ nguyên nội dung Cáo trạng số 31/CT - VKS – YY ngày 13/5/2021 và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự tuyên bố Ninh Co(cid:27) ng T, Dường Tro(cid:24) ng L, Hả(cid:13) Đỉ(cid:13)nh T’, Phả(cid:24)m Xúả(cid:27)n T1 phạm tội “Đánh bạc”.

Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 35 của Bộ luật hình sự, xử phạt tiền mỗi bị cáo từ 20 triệu đến 30 triệu đồng. Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự đề nghị tịch thu tiêu hủy 01 bộ bài tú lơ khơ 52 quân; tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 14.900.000 đồng.

Các bị cáo không có ý kiến tranh luận gì.

Các bị cáo nói lời sau cùng thừa nhận hành vi của mình là vi phạm pháp luật, các bị cáo ăn năn hối hận, hứa từ nay sẽ không vi phạm nữa và đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Ý Yên, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Ý Yên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về tội danh: Hành vi phạm tội của các bị cáo đã được chứng minh bằng lời khai nhận tội của các bị cáo tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa, lời khai phù hợp với biên bản về việc bắt người phạm tội quả tang, lời khai của người làm chứng, biên bản thu giữ vật chứng và các tài liệu chứng cứ khác đã được thu giữ trong quá trình điều tra, như vậy đã có đủ cơ sở để xác định: Khoả(cid:5)ng 15 giờ(cid:13) 45 phú(cid:17) t ngả(cid:13)y 12/3/2021 tả(cid:24)i nhả(cid:13) cú(cid:5) ả Ninh Co(cid:27)ng T2to" 11, thi(cid:24) trả(cid:31)n L, húyế(cid:27)(cid:24)n Y, tỉ(cid:5)nh N, Ninh Co(cid:27)ng Tcú(cid:13) ng Hả(cid:13) Đỉ(cid:13)nh T’, Phả(cid:24)m Xúả(cid:27)n T1vả(cid:13) Dường Tro(cid:24)ng L đảJ co(cid:17) hả(cid:13)nh vi đả(cid:17)nh bả(cid:24)c trả(cid:17)i phế(cid:17)p dườ(cid:17) i hỉ(cid:13)nh thư(cid:17) c đả(cid:17)nh pho(cid:5)m đườ(cid:24) c thúả bả;ng tiế0n thỉ(cid:13) bi(cid:24) lư(cid:24) c L Co(cid:27)ng ản húyế(cid:27)(cid:24)n YI Yế(cid:27)n bả?t qúả(cid:5) tảng. To"ng so(cid:31) tiế0n mả(cid:13) cả(cid:17)c bi(cid:24) cả(cid:17)o sư(cid:5) dú(cid:24) ng vả(cid:13)o mú(cid:24) c đỉ(cid:17)ch đả(cid:17)nh bả(cid:24)c lả(cid:13): 14.900.000 đo0ng (Mườ(cid:13) i bo(cid:31)n triế(cid:27)(cid:24)ú chỉ(cid:17)n trảCm nghỉ(cid:13)n đo0ng).

Các bị cáo là những người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức rõ hành vi đánh bạc trái phép là nguy hiểm cho xã hội, xâm hại đến trật tự công cộng trên địa bàn nhưng vì mục đích vụ lợi đã cố tình sát phạt, tước đoạt tiền bạc của nhau. Hội đồng xét xử thấy hành vi của các bị cáo có đủ yếu tố cấu thành tội “Đánh bạc”, tội phạm và hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự như Viện kiểm sát nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định truy tố là đúng pháp luật.

Xét nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của các bị cáo:

Vế0 nhả(cid:27)n thả(cid:27)n: Cả(cid:17)c bi(cid:24) cả(cid:17)o đế0ú co(cid:17) nhả(cid:27)n thả(cid:27)n to(cid:31)t.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa, các bị cáo đế0ú đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, các bị cáo đều phạm tội lần đầu và thuộc T1 hợp ít nghiêm trọng là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự các bị cáo được hưởng được quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;

Xét vai trò của từng bị cáo trong vụ án, HĐXX thấy rằng:

Cả(cid:17)c bi(cid:24) cả(cid:17)o phả(cid:24)m to(cid:27)(cid:24)i vờ(cid:17) i hỉ(cid:13)nh thư(cid:17) c đo0ng phả(cid:24)m giả(cid:5)n đờn. Túy nhiế(cid:27)n, Ninh Co(cid:27)ng T lả(cid:13) ngườ(cid:13) i khờ(cid:5) i xườ(cid:17) ng viế(cid:27)(cid:24)c đả(cid:17)nh bả(cid:24)c, Dường Tro(cid:24)ng L chúả"n bi(cid:24) bả(cid:13)i đế" cú(cid:13) ng cả(cid:17)c bi(cid:24) cả(cid:17)o khả(cid:17)c đả(cid:17)nh bả(cid:24)c nế(cid:27)n Ninh Co(cid:27)ng T, Dường Tro(cid:24)ng L co(cid:17) vải tro(cid:13) cảo hờn trong vú(cid:24) ả(cid:17)n. Cả(cid:17)c bi(cid:24) cả(cid:17)o Hả(cid:13) Đỉ(cid:13)nh T’, Phả(cid:24)m Xúả(cid:27)n T1 đo0ng phả(cid:24)m vờ(cid:17) i vải tro(cid:13) đế0ú lả(cid:13) ngườ(cid:13) i thư(cid:24) c hả(cid:13)nh trong vú(cid:24) ả(cid:17)n.

Xét tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội đối với hành vi phạm tội và nhân thân của các bị cáo; căn cứ vào các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự. Hội đồng xét xử xét thấy:

Các bị cáo Ninh Công T, Dương Trọng L, Hà Đình T’, Phạm Xuân T1 đều có nhân thân tốt, có nơi cư trú ổn định rõ ràng, có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nên HĐXX xét thấy các bị cáo có khả năng tự cải tạo, không cần thiết cách ly bị cáo ra khỏi xã hội mà cho các bị cáo được hưởng mức hình phạt là phạt tiền cũng đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

Xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự cần:

Cần Tịch thu tiêu hủy 01 bộ bài tú lơ khơ 52 quân; Tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 14.900.000 đồng.

Đối với hành vi của bị cáo Ninh Công T: MảC(cid:24)c dú(cid:13) lả(cid:13) ngườ(cid:13) i khờ(cid:5) i xườ(cid:17) ng vả(cid:13) cú(cid:13) ng cả(cid:17)c đo(cid:31)i tườ(cid:24) ng đả(cid:17)nh bả(cid:24)c tả(cid:24)i nhả(cid:13) mỉ(cid:13)nh. Túy nhiế(cid:27)n, bi(cid:24) cả(cid:17)o chưả co(cid:17) tiế0n ả(cid:17)n, tiế0n sư(cid:24) vế0 to(cid:27)(cid:24)i đả(cid:17)nh bả(cid:24)c, to" chư(cid:17) c đả(cid:17)nh bả(cid:24)c hoảC(cid:24)c gả(cid:17) bả(cid:24)c vả(cid:13) kho(cid:27)ng thú lờ(cid:24) i bả(cid:31)t chỉ(cid:17)nh. Do vả(cid:27)(cid:24)y, hả(cid:13)nh vi cú(cid:5) ả Ninh Co(cid:27)ng Tkho(cid:27)ng đú(cid:5) yế(cid:31)ú to(cid:31) cả(cid:31)ú thả(cid:13)nh tả(cid:24)i To" chư(cid:17) c đả(cid:17)nh bả(cid:24)c hoảC(cid:24)c gả(cid:17) bả(cid:24)c qúy đi(cid:24)nh tả(cid:24)i Điế0ú 322 BLHS.

Vế0 cả(cid:17)c tả(cid:13)i sả(cid:5)n thú giưJ trong qúả(cid:17) trỉ(cid:13)nh điế0ú trả: 01 điế(cid:27)(cid:24)n thoả(cid:24)i di đo(cid:27)(cid:24) ng Gảlảxy A505; 01 điế(cid:27)(cid:24)n thoả(cid:24)i di đo(cid:27)(cid:24) ng Iphonế 6s mả(cid:13)ú đến cú(cid:5) ả Ninh Co(cid:27) ng T; 01 điế(cid:27)(cid:24)n thoả(cid:24)i di đo(cid:27)(cid:24) ng Sảm súng, 01 xế mo(cid:27) to(cid:27) nhảJn hiế(cid:27)(cid:24)ú Hondả loả(cid:24)i Vision mả(cid:13)ú trả?ng BKS: 18D1 – 201.33 vả(cid:13) so(cid:31) tiế0n 40.700.000 (Bo(cid:31) n mười triế(cid:27)(cid:24)ú bả(cid:5)y trảCm nghỉ(cid:13)n đo0 ng) cú(cid:5) ả Hả(cid:13) Đỉ(cid:13)nh T’; 01 điế(cid:27)(cid:24)n thoả(cid:24)i di đo(cid:27)(cid:24) ng Gảlảxy A5 vả(cid:13) 01 xế mả(cid:17)y nhảJn hiế(cid:27)(cid:24)ú Hondả loả(cid:24)i Airblảdế mả(cid:13)ú đến bả(cid:24)c BKS: 18D1- 062.16 cú(cid:5) ả Dường Tro(cid:24) ng L; 01 điế(cid:27)(cid:24)n thoả(cid:24)i di đo(cid:27)(cid:24) ng Iphonế 6s Plús mả(cid:13)ú đến vả(cid:13) 01 xế mo(cid:27) to(cid:27) Drếảm BKS: 18Z1- 4795 cú(cid:5) ả Phả(cid:24)m Xúả(cid:27)n T1đảJ thú giưJ , qúả(cid:17) trỉ(cid:13)nh điế0ú trả xả(cid:17)c đi(cid:24)nh kho(cid:27) ng phả(cid:5)i lả(cid:13) vả(cid:27)(cid:24)t chư(cid:17) ng cú(cid:5) ả vú(cid:24) ả(cid:17)n, vỉ(cid:13) vả(cid:27)(cid:24)y Cờ qúản CSĐT Co(cid:27) ng ản húyế(cid:27)(cid:24)n YI Yế(cid:27)n đảJ trả(cid:5) lả(cid:24)i cho chú(cid:5) sờ(cid:5) hưJ ú hờ(cid:24) p phả(cid:17)p nế(cid:27)n HĐXX kho(cid:27) ng đế0 cả(cid:27)(cid:24)p xếm xế(cid:17)t giả(cid:5)i qúyế(cid:31)t nưJ ả.

Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án buộc các bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Các bị cáo được quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 331, 332 và 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 321 của Bộ luật hình sự. Tuyên bố các bị cáo Ninh Co(cid:27) ng T, Dường Tro(cid:24) ng L, Hả(cid:13) Đỉ(cid:13)nh T’, Phả(cid:24)m Xúả(cid:27)n T1 phạm tội “Đánh bạc”.

Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 35 của Bộ luật hình sự, xử phạt tiền để sung quỹ Nhà nước đối với các bị cáo Ninh Công T, Dương Trọng L, Hà Đình T’, Phạm Xuân T1, cụ thể: Xử phạt Ninh Công T 25.000.000 đồng (Hai mươi năm triệu đồng), Dương Trọng L22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng), Hà Đình T’và Phạm Xuân T1 mỗi bị cáo 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

2. Xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tịch thu tiêu hủy 01 bộ bài tú lơ khơ 52 quân; tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 14.900.000 đồng.

(Vật chứng có đặc điểm và số L đúng theo biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản lập ngày 21/5/2021 giữa Cơ quan Công an huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định và Chi cục thi hành án dân sự huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định).

3. Về án phí: Căn cứ vào Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, mỗi bị cáo phải nộp 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm

4. Quyền kháng cáo: Các bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trong T1 hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì các bị cáo có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ