- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Gia Long - phạm tội chứa mại dâm (điều 327 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M - THÀNH PHỐ HÀ N I | |
TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN M – Bản án số: 33/2021/HS-ST Ngày 16 tháng 6 năm 2021 C NG HÒA XÃ H I CHỦ G ĨA V ỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHÂN DANH ƯỚC C NG HÒA XÃ H I CHỦ G ĨA V ỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M - THÀNH PHỐ HÀ N I
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Anh Tuấn. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Mạnh Nhanh Ông Nguyễn Văn Son. - Thư ký phiên tòa: o n h án nh n d n huyện M, Thành phố Hà Nội. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông uyễn Duy Luân - Kiểm sát viên. Trong ngày 16 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 20/2021/TLST-HS ng y 12 tháng 5 năm 2021 theo Quyết định đ vụ án ra xét xử số: 19/2021/QĐXXS -HS ngày 18 tháng 5 năm 2021 đối với bị cáo: Bùi Gia L, sinh năm 1983. Giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh. Nghề nghiệp: L o động tự do; trình độ học vấn: 08/12. Nơi đăng hộ khẩu th ờng trú v nơi ở: phố G, ph ờng C, quận Đ, thành phố Hà Nội. Họ và tên cha: Bùi Trần P (đã chết). Họ và tên mẹ: Phạm Thị T, sinh năm 1958. Tiền án, tiền sự: - Ngày 12/7/2013, bị TAND huyện M xử phạt 7 năm tù về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy. L đã chấp hành xong án phạt tù (Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù số 169 ng y 16/02/2019) v đã nộp tiền án phí HSST ngày 06/12/2013 ch đ ợc xóa án tích. - Ngày 10/6/2008, bị TAND quận Đ xử phạt 24 tháng tù về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy, L đã chấp hành xong án phạt tù ng y 07/10/2010, đã thi hành khoản án phí HSST ngày 13/10/2008. - Ngày 18/4/2002, bị TAND quận X xử phạt 12 tháng tù về tội Lừ đảo chiếm đoạt tài sản, 50.000đ tiền án phí HSST và truy thu của L số tiền 3.000.000đ. L đã chấp hành xong án phạt tù (Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù số 457 ngày 01/12/2002). Ngày 27/8/2013, Tòa án quận Đ ra quyết định miễn giảm thi hành án số 54, Chi cục THA dân sự quận Đ ra quyết định đình chỉ số 64 ng y 16/9/2013 đối với thi hành khoản án phí HSS : 50.000 đồng và số tiền truy nộp 3.000.000 đồng. Nhân thân: Ngày 08/01/2006 bị Công n ph ờng G, quận B, thành phố Hà Nội xử phạt 150.000 đồng về hành vi Trộm cắp tài sản. Tạm giữ: ngày 19/01/2021, chuyển tạm giam: ngày 27/01/2021. Hủy bỏ tạm giam: ngày 06/02/2021. Hiện đ ng bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi hỏi nơi c trú. Có mặt. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: + Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1978. + Anh Trịnh Xu n Đ1, sinh năm 1991. Đều c trú: phố L, thị trấn V, huyện H, TP H Nội. Vắng mặt. + Chị Bùi Thị T, sinh năm 1988, trú tại: xóm K, xã X, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Vắng mặt +Chị Bùi Thị D, sinh năm 1993, trú tại: Xóm D, xã V, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Vắng mặt N I DUNG VỤ ÁN: Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh s u: Vào 20 giờ ngày 19/01/2021, lực ợng Công an huyện M kiểm tra, phát hiện bắt quả tang tại khu vực nhà sàn số 03 thuộc khu du lịch sinh thái Hồ Quan Sơn thuộc thôn V, xã H, M, Hà Nội do Bùi Gia L, sinh năm 1983, trú tại: phố G, C, quận Đ, Hà Nội quản lý. Tại phòng số 02 có Trịnh Xu n Đ1, sinh năm 1991, trú tại: thị trấn V, huyện H, thành phố Hà Nội với Bùi Thị T, sinh năm 1988, trú tại: xã X, huyện K, tỉnh Hòa Bình; phòng số 07 có Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1978, trú tại: thị trấn V, huyện H, thành phố Hà Nội với Bùi Thị D, sinh năm 1993, trú tại: xã V, huyện K, tỉnh H ình đ ng thực hiện hành vi mua, bán dâm. Tang vật thu giữ tại phòng nghỉ số 02 và 07 mỗi phòng 01 b o c o su đã qua sử dụng; Thu giữ số tiền của Bùi Thị T và Bùi Thị D mỗi ng ời 100.000đ (là tiền Trịnh Xu n Đ1 và Nguyễn Văn Đ đã cho riêng và D); thu giữ 500.000 đồng của Bùi Gia L. Quá trình điều tra làm rõ như sau: Khu nhà sàn số 3 thuộc khu du lịch sinh thái Hồ Qu n Sơn do b Phạm Thị T, sinh năm 1958 là chủ sở hữu. Từ tháng 9/2020 do th ờng xuyên bị bệnh, ốm, hông đủ sức khỏe để quản cơ sở kinh doanh nên bà Trinh giao cho con trai là Bùi Gia L, sinh năm 1983, cùng trú tại: phố G, ph ờng C, quận Đ, thành phố Hà Nội ng ời trực tiếp quản lý. Tháng 09/2020, Bùi Thị T, sinh năm 1988, trú tại: Xóm K, xã X, huyện K, tỉnh Hòa Bình và Bùi Thị D, sinh năm 1993, trú tại: Xóm D, xã V, huyện K, tỉnh Hòa Bình đến gặp L xin làm gái bán dâm tại đ y, L đồng ý và thỏa thuận với T và D mỗi ợt khách mua dâm có giá 250.000 đồng do L đứng ra giao dịch và thu tiền rồi chia cho T và D mỗi ợt bán dâm là 100.000 đồng, còn lại 150.000 đồng L đ ợc h ởng. Nh ng do không có khách mua dâm nên T và D đã hông ở khu nhà sàn mà làm thuê ở nhiều nơi quanh khu vực Hà Nội. Đến ngày 19/01/2021 T và D quay lại khu nhà sàn số 3 của L tiếp tục làm gái bán dâm. Khoảng 19 giờ 30 phút ngày 19/01/2020 khi Bùi Gia L đ ng quản lý khu nhà sàn số 3 thuộc khu du lịch sinh thái Hồ Qu n Sơn thì có Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1978 v Trịnh Xu n Đ1, sinh năm: 1991 cùng trú tại: phố L, Thị trấn V, huyện H, thành phố Hà Nội đến hỏi mua dâm, L đồng ý và thống nhất mỗi ợt mu d m có giá 250.000 đồng một ng ời. Nguyễn Văn Đ và Trịnh Xuân Đ1, mỗi ng ời đ cho L 250.000 đồng. Khi nhận đủ tiền L gọi Thảo và Diều bán dâm cho Nguyễn Văn Đ và Trịnh Xu n Đ1. S u đó hảo dẫn Trịnh Xuân Đ1 vào phòng nghỉ số 02, Diều dẫn Nguyễn Văn Đ vào phòng số 07 để thực hiện hành vi mua, bán dâm. Quá trình mua, bán dâm Trịnh Xu n Đ1 cho Thảo 100.000 đồng; Nguyễn Văn Đ cho Diều 100.000 đồng. Đến khoảng 20 giờ cùng ng y hi các đối t ợng đ ng thực hiện hành vi mua, bán dâm thì bị lực ợng công an phát hiện lập biên bản, thu giữ tang vật nh trên. Tại Cơ qu n điều tra, L thừa nhận đ y ần đầu tiên L cho Thảo và Diều bán dâm tại nhà nhà sàn do mình quản lý, số tiền thu củ rình Xu n Đức và Nguyễn Văn Đ mỗi ng ời 250.000 đồng L ch ịp chia cho Thảo và Diều thì bị công an bắt quả tang. Tại bản Cáo trạng số 19/CT-VKS-MĐ ng y 11/5/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội truy tố Bùi Gia L về tội “Chứa mại dâm” theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 327 Bộ luật Hình sự. Tại phiên tòa: - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội giữ nguyên qu n điểm truy tố về hành vi, tội danh và điều luật. Đề nghị Hội đồng xét xử: + p dụng điểm h khoản 2 Điều 327; điểm s hoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo Bùi Gia L từ 05 năm 04 tháng đến 05 năm 08 tháng tù về tội Chứa mại dâm. + Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo. + Về vật chứng: ịch thu tiêu hủy 02 b o c o su đã qu sử dụng; tịch thu sung công quỹ Nh n ớc số tiền 700.000 đồng. +Về án phí: uộc bị cáo phải nộp án phí theo quy định của pháp luật. - Bị cáo khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội củ mình nh nội dung cáo trạng và xin giảm nhẹ hình phạt. NHẬ ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: rên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, xem xét đầy đủ toàn diện chứng xứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, Hội đồng xét xử nhận định nh s u: [1] Về tố tụng: Về hành vi, quyết định tố tụng củ Cơ qu n điều tr , Điều tra viên Công an huyện Mỹ Đức; Viện iểm sát nh n d n, Kiểm sát viên huyện Mỹ Đức trong quá trình điều tra, truy tố và thành viên Hội đồng xét xử, Th án ghi biên bản phiên t đã thực hiện đúng theo quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục của Bộ luật tố tụng Hình sự. Về các chứng cứ, tài liệu thu thập đ ợc trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo v những ng ời có iên qu n hông có iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyết định củ Cơ qu n tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đó, các h nh vi, quyết định tố tụng củ cơ quan tiến hành tố tụng v ng ời tiến h nh tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp. [2] Về
nội dung vụ án:
Quá trình điều tr c ng nh tại phiên t , bị cáo đã th nh hẩn h i nhận h nh vi phạm tội nh nội dung bản cáo trạng truy tố. Xét ời khai của bị cáo phù hợp với biên bản bắt ng ời phạm tội quả t ng, vật chứng thu giữ, ời khai của ng ời có quyền lợi, nghĩ vụ liên quan, ng ời m chứng v các t i iệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở xác định: Ngày 19/01/2021, Bùi Gia L, sinh năm 1983 trú tại phố G, ph ờng C, quận Đ, thành phố Hà Nội, đã sử dụng nhà sàn số 3 khu du lịch sinh thái Hồ Qu n Sơn (thuộc thôn V, xã H, huyện M, TP Hà Nội) do mình quản lý trực tiếp để cho Trịnh Xu n Đ1 với Bùi Thị T và Nguyễn Văn Đ với Bùi Thị D thực hiện hành vi mua, bán dâm nhằm thu lời bất chính thì bị lực ợng Công an huyện M bắt quả tang. ị cáo có đầy đủ năng ực trách nhiệm hình sự, nhận thức đ ợc h nh vi củ mình vi phạm pháp uật nh ng vẫn cố thực hiện. Nên hành vi của bị cáo đã phạm vào tội “Chứa mại d m”. ản thân bị cáo đã tái phạm nguy hiểm ch đ ợc xóa án tích nên phạm tội lần này thuộc tr ờng hợp tái phạm nguy hiểm. Tội danh và hình phạt đ ợc quy định tại điểm h khoản 2 Điều 327 ộ uật Hình sự. Cáo trạng truy tố củ Viện iểm sát nh n d n huyện M đối với bị cáo Bùi Gia L có căn cứ, đúng pháp uật. [3] Về tính chất của vụ án và mức độ hành vi phạm tội của bị cáo: Hành vi phạm tội của bị cáo đã xâm phạm đến trật tự công cộng, đạo đức, thuần phong mỹ tục v đời sống văn hó xã hội văn minh, nh mạnh và ảnh h ởng đến những quy định củ Nh n ớc về phòng chống các tệ nạn xã hội. Ngoài ra, hành vi chứa mại dâm của bị cáo còn có nguy cơ làm lây lan những căn bệnh truyền nhiễm trong xã hội, ảnh h ởng đến hạnh phúc của nhiều gi đình. Do vậy, vụ án có tính chất rất nghiêm trọng, h nh vi của bị cáo thực hiện rất nguy hiểm cho xã hội. [4] Về các tình tiết tăng nặng v giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo: - Về tình tiết tăng nặng: ị cáo hông có tình tiết tăng nặng. Tuy nhiên, nhân thân của bị cáo đã nhiều lần bị Tòa án xét xử và phải đi chấp hành án, cụ thể: năm 2002 bị TAND quận T xử phạt 12 tháng tù về tội Lừ đảo chiếm đoạt tài sản; năm 2008 bị TAND quận Đ xử phạt 24 tháng tù về tội Tàng trữ trái phép chất m túy. Ngo i r , năm 2006 bị Công n ph ờng G xử phạt 150.000 đồng về hành vi Trộm cắp tài sản. - Về tình tiết giảm nhẹ: Quá trình điều tr v tại phiên t th nh hẩn h i báo, ăn năn hối cải, bản thân bị cáo đ ng mắc bệnh hiểm nghèo nên đ ợc h ởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. [5] Quyết định hình phạt: Căn cứ tính chất của vụ án và mức độ hành vi phạm tội của bị cáo; tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và nhân thân của bị cáo, Hội đồng xét xử thấy cần thiết phải xử phạt tù giam bị cáo một thời gi n đủ dài mới đảm bảo tác dụng trừng trị, giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung. Về hình phạt bổ sung:
Xét thấy bị cáo m nghề o động tự do, công việc v thu nhập hông ổn định nên không áp dụng hình phạt bổ sung cho bị cáo. [6 Về xử lý vật chứng: - Đối với 02 b o c o su đã qu sử dụng là tang vật vụ án không còn giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hủy. - Đối với số tiền 700.000 đồng đã thu giữ. Trong đó có 500.000 đồng thu giữ của L là số tiền mà Trịnh Xu n Đ1, Nguyễn Văn Đ trả tiền mua dâm (mỗi ng ời 250.000 đồng) và 200.000 đồng thu giữ của T và D ( mỗi ng ời 100.000 đồng) là số tiền mà Trịnh Xu n Đ1, Nguyễn Văn Đ cho T và D sau khi bán dâm. Số tiền n y có đ ợc từ giao dịch bất hợp pháp nên tịch thu sung quỹ Nh n ớc. [7] Đối với Trịnh Xu n Đ1, Nguyễn Văn Đ, Bùi Thị T và Bùi Thị D ng ời có hành vi mua, bán dâm, Công an huyện M đã r Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền có căn cứ. Tòa không xét. Đối với bà Phạm Thị T là chủ khu nhà sàn số 03 thuộc khu du lịch sinh thái Hồ Qu n Sơn quá trình điều tra làm rõ việc con trai bà là Bùi Gia L quản lý và sử dụng hu nh s n để chứa mại dâm bà Trinh không biết v hông đ ợc h ởng lợi gì nên Cơ qu n điều tra không xem xét xử lý là phù hợp quy định của pháp luật. [8] Về án phí và quyền kháng cáo: ị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm. Bị cáo v ng ời có quyền lợi, nghĩ vụ iên qu n đến vụ án có quyền kháng cáo theo quy định củ pháp uật. Vì các lẽ trên, QUYẾ ĐỊNH: 1. Căn cứ điểm h hoản 2 Điều 327; điểm s hoản 1 Điều 51; Điều 38 ộ uật Hình sự. uyên bố bị cáo Bùi Gia L phạm tội “ Chứa mại dâm”. Xử phạt bị cáo Bùi Gia L 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi h nh án, đ ợc trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 19/01/2021 đến ngày 06/02/2021. 2. Xử vật chứng: Căn cứ Điều 47, Điều 48 ộ uật Hình sự; Điều 106 ộ uật ố tụng Hình sự. - ịch thu tiêu hủy: 02 b o c o su đã qu sử dụng. - Tịch thu sung quỹ Nh n ớc số tiền 700.000 đồng. Vật chứng có đặc điểm v số ợng nh iên bản gi o nhận vật chứng ngày 09/6/2021 và Giấy ủy nhiệm chi ng y 08/6/2021 giữ Công n huyện M v Chi cục hi h nh án d n sự huyện M. 3. Về án phí: Căn cứ Điều 135, 136 Bộ luật Tố tụng hình sự, khoản 01 Điều 21, điểm hoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy b n th ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, buộc bị cáo Bùi Gia L phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm. 4. Về quyền háng cáo: Căn cứ các Điều 331, 333 ộ uật Tố tụng hình sự, bị cáo có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y tuyên án. Ng ời có quyền ợi, nghĩ vụ iên qu n có quyền háng cáo về những vấn đề iên qu n đến quyền v nghĩ vụ củ mình trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết. Nơi nh n: - Tòa án nhân dân P. H Nội; - VKSND huyện M; - Công n huyện M; - Chi cục H DS huyện M; - UBND ph ờng G (thay thông báo); - ị cáo; - Ng ời có quyền lợi, nghĩ vụ liên quan; - L u V , HSV . Đ G S p n – p n
Lê Anh Tuấn