- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ Bùi Thị N-Quách Phúc T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân v à gia đình giải; Điều 82 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2021/HNGĐ-ST Ngày: 13-9-2021 V/v: Tranh chấp hôn nhân v à gia đình |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Trịnh Thanh H ương.
Các Hội thẩm nhân dân : Ông Dương Đông Phong và bà Nguy ễn Thị H ương .
Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Nhạn
- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.
Ngày 13 tháng 9 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án dân sự thụ lý số
74/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2021 về “Tranh chấp hôn nhân v à gia đình” theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số
33/2021/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2021 giữa các đương s ự:
1. Nguyên đơn : Chị Bùi Thị N , sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H , tỉnh T , có mặt.
2. Bị đ ơn : Anh Quách Phúc T, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 04/6/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn là ch ị Bùi Thị N trình bày: Giữa nguy ên đơn và b ị đ ơn là anh Quách Phúc T tự nguyện t ìm hiểu v à kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân
xã H, huyện H , tỉ nh T ngày 06/3/2018. Vợ chồng chu ng sống h òa thuận, hạnh phúc đư ợc một thời gian ngắn
thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do anh T thư ờng xuyên say rư ợu , chửi bới, đánh đập chị N
. Chị N đã khuyên can, cho anh T nhiều cơ h ội để sửa chữa nh
ưng anh T vẫn không thay đổi . Chị N và anh T đã sống ly thân từ đầu tháng 6 năm 2021 cho đến nay, xét thấy t ình cảm vợ chồng không c
òn, chị N đề nghị T òa án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn anh Quách Phúc T.
Về con chung : Chị N khai vợ chồng
có một con chung,cháu tên là Quách Quỳnh C , sinh ngày 09/10/2018. Chị N đề nghị để anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu C, chị N có nghĩa vụ cấp d ư ỡn g nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng 1 .000.000 đồng cho đến khi cháu Chi đủ 18 tuổi.
Về t ài sản: Chị N không yêu cầu T òa án giải quyết.
Trong biên bản lấy lời
khai ngày 17/6/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đ ơn là anh Quách Phúc T trình bày: Giữa bị đ ơn và nguyên đơn là ch ị Bùi Thị N tự nguyện t ìm hiểu v à kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân
xã H, huyện H , tỉnh T ngày 06/3/2018. Vợ chồng chung sống hòa thuận
, hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn
. Nguyên nhân là do anh T say rư ợu, chửi bới, đánh đập chị N . Nay chị N đề nghị T òa án giải quyết ly hôn, anh T cũng đồng ý .
Về con chung : Anh T khai vợ chồng có một con chung, cháu tên là Quách Quỳnh C , sinh ngày 09/10/2018. Anh T đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu C , không yêu cầu chị N phả i cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh.
Về t ài sản: Anh T không yêu cầu T òa án giải quyết.
Tại phi ên tòa, nguyên đơn gi ữ nguy ên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Quá tr
ình nhận đơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết, quyết định đ
ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v
à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ
ương s ự đ ã đư ợc thực h iện các quyền của m ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị N đề nghị To à án giải quyết ly hôn với anh
T; đề nghị giao cháu C cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị N có nghĩa vụ cấp d ư ỡn g nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi là phù hợp với quy địn h tại Điều 56, Điều 81, 82, 83
Luật hôn nhân v à gia đình. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y
êu cầu của chị
N.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Anh Quách Phúc T đã đư ợc triệu tập hợp lệ
lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh T không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh T cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi
ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, v ì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh
T là phù hợp với quy định tại khoản 2, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Quách Phúc T kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá tr ình chung sống, vợ chồng
hòa thuận, hạnh phúc đư ợc một thời gian ngắn
thì phát sinh mâu thuẫn ,nguyên nhân là do anh T rư ợu c hè, chửi bới , đánh đập chị N . Kết quả xác minh ngày 22/6/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x
ã H cũng cho thấy qúa trình chung sống anh T và chị N phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng sốn
g ly thân. Như v ậy, trong cuộc sống vợ chồng giữa chị
N và anh T luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột dẫn đến vợ chồng sống ly thân
, từ khi ly thân vợ chồng không c
òn quan tâm đến nhau, chứng tỏ
đời sống chung của vợ chồng đ
ã trở n ên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Cần căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật hôn nhân v
à gia đình giải quyết cho chị N đư ợc ly hôn anh T là phù hợp.
[3]. Về con chung: Chị N và anh T thừa nhận vợ c
hồng có 0 1 con chung, cháu tên là Quách Quỳnh C , sinh ngày 09/10/2018. Chị N đề nghị để anh T trực tiếp nuôi dư ỡng cháu C , anh T cũng có nguy ện vọng đ ư ợc nuôi d ư ỡng cháu C , do đó giao cháu C cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị N
về việc cấp d ư ỡn g nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng 1.0 00.000 đồng cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân v
à gia đình.
[4]. Về t ài sản: Chị N và anh T không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.
[5]. Về án phí: Chị Bùi Thị N phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5,
khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị
Bùi Thị N và anh Quách Phúc T.
2. Về con chung: Công nhận cháu Quách Quỳnh C , sinh ngày 09/10/2018 là con chung của chị N và anh T. Giao cháu C cho anh T trực tiếp nuôi dư ỡng, chị N có nghĩa vụ cấp d ư ỡn g nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng 1.000.000 đồng , thời hạn cấp d ư ỡng nuôi con tính từ tháng 9 năm 2021 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi .
Chị N có quyền , nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở.
Chị N không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh h
ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con của
anh T.
3. Về án phí: Chị Bùi Thị N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân v à 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ thẩm vềcấp d ư ỡng định kỳ
nhưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng ) chị N đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/201 9/0009364 ngày 11/6/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị N còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm .
4. Về quyền kháng cáo: Chị
N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ng ày tuyên án, anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tống đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo q
uy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Các Hội thẩm nhân dân Dương Đông Phong Nguy ễn Thị H ương Hương | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh H ương Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh |