vanban.org

Bản án 33/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà N T K L. Bà N T K L được ly hôn ông H C M.

Về con chung: Không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà N T K L. Bà N T K L được ly hôn ông H C M.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2021/HNGĐ - ST
Ngày: 20/5/2021
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Bảo

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Đức Dũng.

2. Bà Lại Thị Thúy Hằng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Dương, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ.

- Đại diện Viện kiểm sát huyện Cẩm Mỹ tham gia phiên tòa: Ông Dương Văn Khánh, Kiểm sát viên.

Ngày 20/5/2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 398/2020/LTST-HNGĐ ngày 16/10/2020 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:18/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 02/4/2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 44/2021/QĐST-HNGĐ ngày 28/4/2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà N T K L, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Ông H C M, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp 9, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

(Bà L vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông M vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 07/9/2020, các bản tự khai, biên bản lấy lời khai, nguyên đơn bà N T K L trình bày:

Bà và ông H C M trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân An Hội, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long vào năm 2019. Sau khi kết hôn bà và ông M thuê nhà tại Quận 7, thành phố Hồ Chí M. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, đến tháng 9 năm 2019 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau; ông M không lo làm ăn, không những vậy nhiều lần còn xúc phạm danh dự và nhân phẩm của bà. Bà và ông M đã ly thân từ tháng 9 năm 2019 cho tới nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông M.

Về con chung: Bà và ông M không có con chung.

Tài sản chung, nợ chung: Không có, bà không yêu cầu giải quyết.

Nợ chung: Không có, bà không yêu cầu giải quyết.

- Bị đơn ông H C M vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có lời trình bày.

Các tài liệu, chứng cứ của vụ án:

- Tài liệu do nguyên đơn giao nộp: Đơn khởi kiện; Chứng M nhân dân, sổ hộ khẩu (bản sao); Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Bản tự khai;

- Tài liệu do bị đơn giao nộp: Không.

- Tài liệu do Tòa án thu thập: Biên bản lấy lời khai đương sự; Biên bản lấy lời khai người làm chứng; Biên bản xác M.

Và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, đã thực hiện đúng. Việc thu thập chứng cứ của Tòa án đầy đủ. Nguyên đơn chấp hành và thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng, bị đơn không chấp hành và thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng.

Ý kiến của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Có căn cứ chấp nhập yêu cầu ly hôn của bà L.

Về con chung: Không có, không giải quyết.

Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà N T K L có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông H C M được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b, khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: Bà N T K L và ông H C M tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân An Hội, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long vào năm 2019 theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Bà L trình bày vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau; ông M không lo làm ăn, không những vậy nhiều lần còn xúc phạm danh dự và nhân phẩm của bà. Bà và ông M đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2019 cho đến nay. Ông M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để hòa giải, xét xử nhưng đều vắng mặt không có lý do chứng tỏ ông M không muốn vợ chồng hòa giải để đoàn tụ. Từ đó xác định tình trạng hôn nhân giữa bà L, ông M đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó có căn cứ để chấp nhập yêu cầu ly hôn của bà L.

Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Bà L trình bày không có con chung, ông M vắng mặt không có lời khai về việc này nên không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; ông M vắng mặt không có lời khai về việc này nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà N T K L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39; khoản 2 Điều 92; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 266; Điều 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 8, Điều 9; Điều 51; Điều 53; Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà N T K L. Bà N T K L được ly hôn ông H C M.

2. Về con chung: Không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Bà N T K L phải chịu 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002137 ngày 16/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ. Bà L đã nộp đủ tiền án phí.

5. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ