vanban.org

Bản án 33/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tạm ngừng phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 162/2016/TLST-DS ngày 31/5/2016 về việc tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”

Thời gian mở phiên toà vào lúc 8 giờ 00 phút, ngày 17 tháng 02 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Thành viên Hội đồng xét xử Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị M - Lê Thành N"
  • Tòa quyết gì? Tạm ngừng phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 162/2016/TLST-DS ngày 31/5/2016 về việc tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”
  • Căn cứ chính? Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 259 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2021/DS-ST
Ngày: 22/03/2021
V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Khỏe

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Tám

2. Ông Trần Trung Nhân

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Luân, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè.

Ngày 22 tháng 03 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 62/2021/TLST-DS ngày 29/01/2021 về việc tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản”.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2021/QĐST-DS ngày 10/3/2021 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1958.

Địa chỉ: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Anh Lê Thành N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Bà M, anh N có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 18/01/2021 các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bà Phạm Thị M trình bày:

Do quen biết nên bà M có cho anh N vay 04 lần tiền cụ thể như sau:

Lần 01: Ngày 29/8/2019 âm lịch vay số tiền 20.000.000 đồng.

Lần 02: Ngày 09/11/2019 âm lịch vay số tiền 10.000.000 đồng.

Lần 03: Ngày 19/02/2020 âm lịch vay số tiền 10.000.000 đồng.

Lần 04: Ngày 09/5/2020 âm lịch vay số tiền 5.000.000 đồng.

Tổng cộng 04 lần anh N vay số tiền 45.000.000 đồng, khi vay anh N có làm biên nhận nợ và ký tên, không thỏa thuận lãi suất, thời hạn trả khi nào bà M báo trước sẽ hoàn trả lại vốn. Do cần lấy số tiền vay nên đầu năm 2021 bà M qua gặp anh N yêu cầu trả lại nhiều lần nhưng anh N hứa trả nhưng kéo dài đến nay không trả được số tiền nào.

Do đó, nay bà M yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết buộc anh Lê Thành N có nghĩa vụ trả số tiền vay 45.000.000 đồng, không yêu cầu trả lãi, trả 01 lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

* Tại bản tự khai các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa anh Lê Thành N trình bày:

Anh N thừa nhận có vay của bà M 04 lần tiền tổng cộng 45.000.000 đồng, khi vay có làm biên nhận nợ và ký tên, do hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn nên đến nay chưa hoàn trả lại vốn cho bà M được.

Nay anh N đồng ý trả cho bà Mai số tiền vay 45.000.000 đồng, nhưng xin được trả dần mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi hết nợ, do hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét, theo lời trình bày của nguyên đơn bà M với bị đơn anh N trình bày thống nhất bị đơn anh N có vay số tiền 45.000.000 đồng của bà M có làm biên nhận nợ và ký tên, anh N đồng ý trả cho bà M số tiền 45.000.000 đồng, nên lời thừa nhận nợ của anh N đây là tình tiết không cần phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, bà M khởi kiện yêu cầu anh N trả số tiền vay 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng) là có cơ sở chấp nhận phù hợp với quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự.

Tại phiên toà nguyên đơn bà M với bị đơn anh N không thoả thuận được về thời gian trả số tiền vay 45.000.000 đồng. Cho nên, về phương thức trả, thời gian trả số tiền trên do hai bên đương sự thỏa thuận với nhau khi đến giai đoạn thi hành án.

Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà M, căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án, nên anh N phải chịu 2.250.000 (Hai triệu hai trăm năm chục ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự; Điều 271, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị M.

Buộc anh Lê Thành N có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị M số tiền vay 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Về án phí: Anh Lê Thành N phải chịu 2.250.000 (Hai triệu hai trăm năm chục ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Do bà Phạm Thị M là người cao tuổi, khi nộp đơn khởi kiện bà M có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí và được Tòa án chấp nhận, nên bà M được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định.

3. Về quyền kháng cáo: Bà Phạm Thị M, anh Lê Thành N được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

* Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Tiền Giang;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện Cái Bè;

- Chi cục THADS huyện Cái Bè;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ, án văn.

Hồ Văn Khỏe TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CÁI BÈ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi.... giờ….phút, ngày 22 tháng 3 năm 2021.

Tại: Trụ sở Toà án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Khoẻ

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Tám

2. Ông Trần Trung Nhân

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 62/2021/TLST- DS ngày 29 tháng 01 năm 2021 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” giữa:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mai, sinh năm 1958.

Địa chỉ: ấp Khu Phố, xã Hòa Khánh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Anh Lê Thành Nhân, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ấp Hòa Hảo, xã Hòa Khánh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

1. Về điều luật áp dụng: Áp dụng các Điều 463, Điều 466 khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự; Điều 271, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Kết quả biểu quyết 3/3 (100%).

2. Về nội dung:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Mai.

Buộc anh Lê Thành Nhân có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Mai số tiền vay 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Về án phí: Anh Lê Thành Nhân phải chịu 2.250.000 (Hai triệu hai trăm năm chục ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Do bà Phạm Thị Mai là người cao tuổi, khi nộp đơn kiện bà Mai có làm đơn xin miễn giảm tiền tạm ứng án phí, nên bà Mai được miễn tiền tạm ứng án phí theo quy định.

3. Về quyền kháng cáo: Bà Phạm Thị Mai, anh Lê Thành Nhân được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kết quả biểu quyết 3/3 (100%).

3. Về các vấn đề khác:

Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 22 tháng 3 năm 2021.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà

Hồ Văn Khỏe TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CÁI BÈ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG Ngày: 17/01/2017

BIÊN BẢN HỘI Ý

Về vụ án: Tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

* Nguyên đơn: Anh Phan Văn Thành, sinh năm 1982.

Địa chỉ: số 395, tổ 20, khu 1B, thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, Tiền Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Lê Hoàng

Ân, Văn phòng Luật sư Hoàng Ân thuộc đoàn luật sư tỉnh Tiền Giang.

Địa chỉ: số 362B, khu 4, thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: 1. Ông Đoàn Văn Gian, sinh năm 1972.

2. Bà Phan Thị Hồng Vân, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: số 404A, tổ 20, khu 1, thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, Tiền Giang.

Đại diện ủy quyền: Ông Bùi Quang Nhuận, sinh năm 1956

Địa chỉ: số 461A, tổ 23, khu 4, thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB).

Địa chỉ: số 927 Trần Hưng Đạo, phường 1, quận 5, TP. Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Tấn Hoàng Văn – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Lưu Quang Dũng – Chức vụ: Giám đốc Ngân

hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Tiền Giang.

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Khỏe

- Các Hội thẩm nhân dân: + Bà Đoàn Thị Thoa

+ Ông Lê Văn Lâu

Xét thấy: Do nguyên đơn anh Phan Văn Thành có tranh chấp đến phần diện tích đất 15 m2 mà chị Phan Thị Hồng Vân mua của hộ ông Nguyễn Văn Hoà, nhưng trong quá trình giải quyết vụ án Toà án chưa đưa hộ ông Nguyễn Văn Hoà vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Hội đồng xét xử thảo luận và thống nhất 3/3

Áp dụng vào Điều 235 và điểm c khoản 1 Điều 259 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Hội đồng xét xử quyết định tạm ngừng phiên tòa xét xử sơ thẩm ngày 17/01/2017, để đưa hộ ông Nguyễn Văn Hoà vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

Phiên toà sơ thẩm mở lại vào lúc 8 giờ 00 phút, ngày 17 tháng 02 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CÁI BÈ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG Số: 02/2017/QĐST-DS

Cái Bè, ngày 17 tháng 01 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

TẠM NGỪNG PHIÊN TOÀ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

* Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Khỏe

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đoàn Thị Thoa, Ủy viên thường vụ Hội liên hiệp phụ nữ H. Cái Bè.

2. Ông Lê Văn Lâu, Trưởng đài truyền thanh truyền hình huyện Cái Bè.

Đã tiến hành mở phiên toà sơ thẩm xét xử vụ án dân sự thụ lý số 162/2016/TLST-DS ngày 21/5/2016 về việc tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 164/2016/QĐST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2016.

Xét thấy: Do nguyên đơn anh Phan Văn Thành có tranh chấp đến phần diện tích đất 15 m2 mà chị Phan Thị Hồng Vân mua của hộ ông Nguyễn Văn Hoà, nhưng trong quá trình giải quyết vụ án Toà án chưa đưa hộ ông Nguyễn Văn Hoà vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Căn cứ vào Điều 235 và điểm c khoản 1 Điều 259 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tạm ngừng phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 162/2016/TLST-DS ngày 31/5/2016 về việc tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”

2. Thời gian mở phiên toà vào lúc 8 giờ 00 phút, ngày 17 tháng 02 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Thành viên Hội đồng xét xử

Cỡ chữ