- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh C xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Xử: Cho anh Khổng Đức C được ly hôn chị Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2020/ ST-HNGĐ Ngày 15/12/2020 V/v“Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” Nh©n danh NƯíc céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam TOµ ¸N NH¢N D¢N HUYÖN Tam N«ng, tØnh phó thä - Thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã: ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn toµ: ¤ng NguyÔn Đăng Trình; C¸c Héi thÈm nh©n d©n: Ông Lê Bá Kỳ; Ông Lưu Quang Ngọc. huyện Tam Nông. Ông Đinh Tiến Kiên - KiÓm s¸t viªn. thä, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 135/2020/TLST - HNGĐ, ngày 13/10/2020, theo Thông báo mở lại phiên tòa số 135/2020/TBMLPT - ST ngày 30 tháng 11 năm 2020 gi÷a c¸c đương sù: Nguyªn ®¬n: Anh Khổng Đức C, sinh n¨m 1990; Địa chỉ: Khu 9, xã T, huyện T, tØnh P. (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt). BÞ ®¬n: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1990; (vắng mặt) |
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và lời khai, nguyên đơn anh Khổng Đức C trình bày: Tôi và chị Phạm Thị H kết hôn ngày 25/02/2016, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh P, hai bên tự nguyện kết hôn. Khi kết hôn và hiện nay tôi là lao động tự do, còn chị H khi kết hôn là lao động tự do, hiện nay làm gì, ở đâu tôi không biết.
Cuộc sống chung của vợ chồng: Sau cưới vợ chồng tôi về sống chung cùng với bố, mẹ đẻ tôi ở khu 9, xã T, huyện T được khoảng 01 tháng thì chị H bỏ nhà đi vì lý do gì tôi không biết. Từ đó đến nay tôi và gia đình đã đi tìm chị H nhiều nơi về cả nơi bố, mẹ đẻ chị H ở nhưng đều không có tin tức gì về chị H. Gia đình và tôi cũng không nhận được bất cứ thông tin gì về chị H. Chính vì thế năm 2019 tôi đã làm đơn đề nghị Tòa án tuyên bố chị Phạm Thị H mất tích. Tòa án nhân dân huyện Tam Nông đã tuyên bố chị Phạm Thị H mất tích. Tôi đã chờ đợi nhiều năm đều vô vọng, để tôi sớm ổn định cuộc sống nên tôi đề nghị được ly hôn chị Phạm Thị H.
Về con chung, tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp cho bên vợ hoặc chồng không có nên tôi không đề nghị Tòa án giải quyết.
Bị đơn là chị Phạm Thị H đã bị Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ tuyên bố mất tích theo quyết định số 03/2019/QĐST-VDS ngày 22/8/2019.
Xác minh tại địa phương xác định: Chị Phạm Thị H là vợ anh Khổng Đức C đăng ký kết hôn ngày 25/02/2016, tại UBND xã T, huyện T. Sau cưới vợ chồng anh C và chị H về sống chung cùng gia đình bố, mẹ đẻ anh C được một thời gian ngắn thì chị H không ở địa phương nữa và đi đâu, làm gì địa phương không biết. Chính vì thế anh C đã làm đơn yêu cầu tuyên bố chị H mất tích. Tòa án nhân dân huyện Tam Nông đã quyết định tuyên bố chị Phạm Thị H, sinh năm 1990 mất tích và niêm yết quyết định số 03/2019/QĐST-VDS ngày 22/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông tại khu dân cư (khu 9, xã T) và UBND xã T, huyện T. Kể từ khi Tòa án niêm yết quyết định đến nay không thấy chị H xuất hiện tại địa phương và cũng không thấy gia đình anh C thông báo gì về việc chị H trở về, địa phương cũng không nhận được bất kỳ thông tin gì về chị H nên xác định chị H đến nay không có mặt ở địa phương. Con chung của vợ chồng không có. Tài sản chung, công nợ của vợ chồng địa phương không biết. Quan điểm của địa phương đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Nông phát biểu:
I.Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
1. Việc tuân theo pháp luật Tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: đúng theo quy định của pháp luật.
2.Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: đúng theo quy định của pháp luật. .
II. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Áp dụng Khoản 2 - Điều 68 của BLDS; Điều 51,56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 - Điều 147, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí, lệ phí; Điểm a - Khoản 5 - Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQuốc Hội.
Xử cho anh Khổng Đức C được ly hôn chị Phạm Thị H.
Về án phí: Anh C phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu, chứng cứ cã trong hå s¬ vô ¸n được xem xét công bố tại phiên toà, Toà án nhận định:
. Về pháp luật tố tụng: Chị Phạm Thị H có nơi cư trú cuối cùng trước khi mấ t tí ch là Khu 9, xã T, huyện T, tØnh P. Toà án nhân dân huyện Tam Nông đã tuyên bố chị Phạm Thị H mấ t tí ch theo quyế t đị nh số 03/2019/QĐST-VDS ngày 22/8/2019, đồ ng thờ i đã niêm yế t Quyết định tại địa phương theo quy định của pháp luật nhưng không có tin tức gì về chị H. Sau khi anh C có đơn yêu cầu ly hôn chị H, Tòa án đã niêm yết các văn bản tố tụng cho chị H nhưng chị H vẫ n vắ ng mặ t. Anh Khổng Đức C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt . Vì vậy, Toà án nhân dân huyệ n Tam Nông, tỉnh Phú Thọ vẫ n tiế n hà nh xé t xử là phù hợp với Điề u 238 của BLTTDS .
. Về pháp luật nội dung: Đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hôn nhân và gia đình ” giữa anh Khổng Đức C và chị Phạm Thị H.
Xét về quan hệ hôn nhân: Anh Khổng Đức C và chị Phạm Thị H đã kết hôn ngày 25/02/2016, đăng ký tại UBND xã T, huyện T, tỉnh P, hai bên tự nguyệ n kế t hôn. Đây là cuộ c hôn nhân tiế n bộ , phù hợp với các quy đị nh củ a phá p luậ t.
Cuộc sống chung của vợ chồng tồn taị được khoảng khoảng 01 tháng thì chị H bỏ nhà đi. Từ đó đến nay anh C và gia đình đã đi tìm chị H nhiều nơi về cả nơi bố, mẹ đẻ chị H ở nhưng đều không có tin tức gì về chị H. Gia đình và anh C cũng không nhận được bất cứ thông tin gì về chị H. Chị H bỏ đi không biết vì lý do gì. Chính vì thế anh C không chờ đợ i đượ c và đã là m đơn yêu cầ u Toà á n tuyên bố chị H mấ t tí ch. Căn cứ và o cá c quy đị nh củ a phá p luậ t nên Toà án nhân dân huyệ n Tam Nông đã tuyên bố chị
Phạm Thị H mấ t tí ch theo quyế t đị nh
số 03/2019/QĐST-VDS ngày 22/8/2019.
Từ sau khi Toà á n tuyên bố chị H mấ t tí ch đế n nay anh C cũng không nhận đượ c bấ t kỳ thông tin gì về chị H ở đâu, làm gì. Xác minh tại địa phương xác định chị H từ khi Toà á n tuyên bố mấ t tí ch đế n nay cũ ng không thấ y chị H trở về gia đì nh, đị a phương hoặ c nhậ n đượ c thông tin gì về chị H. Nay anh C xác định để ổn đị nh tâm lý v à cuộc sống nên anh đã yêu cầu Toà án giải quyết cho anh được ly hôn chị H. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh C và chị H thự c sự không cò n , mục đí ch hôn nhân không đạ t đượ c nên yêu cầu xin ly hôn của anh C đối với chị H là có cơ sở, phù hợp với pháp luật và thực tế đời sống chung của vợ chồng. Do đó, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Khổng Đức C và xử cho anh Khổng Đức C được ly hôn chị Phạm Thị H.
Con chung, tài sản chung, công nợ , công sức đóng góp cho bên vợ hoặc chồng: Không có nên không đặ t ra giả i quyế t là phù hợp.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 238, Khoản 4 - Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Khoản 2 - Điề u 68 của Bộ luật dân sự ; Khoản 1 - Điều 51, Khoản 2 - Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a - Khoản 5 - Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Xử: Cho anh Khổng Đức C được ly hôn chị Phạm Thị H.
Con chung, tài sản chung, công nợ , công sức đóng góp cho bên vợ hoặc chồng: Không đặ t ra giả i quyế t.
Về án phí: Anh Khổng Đức C phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh C đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2019/0002692 ngày 13/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Các đương sự vắng mÆt có quyÒn kh¸ng c¸o trong h¹n 15 ngµy, kÓ tõ ngµy bản sao bản án giao cho họ hoặc niêm yết để yêu cầu Toµ ¸n nh©n d©n tØnh Phó thä xÐt xö phóc thÈm./. N¬i nhËn:
| - VKSND tØnh, huyÖn; - THA d©n sù huyÖn; -UBND xã T; - C¸c ® ¬ng sù; - L u HS + VP. | TM. HéI §åNG XÐT Xö S¥ THÈM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đăng Trình |