- Tranh chấp gì? án hình sự — "Ngô Phương Bắc và đồng phạm - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Ngô Phương B, Nguyễn Đức DY, Đào Văn D, Lê Nguyễn Hoàng T, Vi Thế TH và Huỳnh Văn S phạm tội “Đánh bạc”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 321 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N B G A M P T NH B NH PHƢỚC ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2020/HS-ST Ngày: 10-6-2020 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N B G A M P, T NH B NH PHƢỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Thoại
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hiếu
Ông Vũ Tiến Thả
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Đỗ Hoàng Tuấn Anh - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 6 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 21/2020/TLST- HS ngày 17 tháng 4 năm 2020 đối với các bị cáo:
1. Ngô Phƣơng B, sinh năm 1992, tại: Thanh Hóa; HKTT: Thôn BX, x ĐO, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp: Làm Nông; trình độ học vấn: 12/12; con ông Ngô Đại N và bà Ngô Thị H; c v và hai ngư i con; tiền án: (không); tiền sự: Ngày 07/3/2019, bị Công an huyện Bù Gia Mập xử phạt hành chính về hành vi cố ý gây thương tích; bị b t tạm giữ ngày 09/02/2020; cấm đi kh i nơi cư trú ngày 12/02/2020; bị cáo c mặt tại phiên tòa.
2. Nguyễn Đức DY, sinh năm 1990, tại: Hòa Bình; HKTT: Thôn H, x Y, huyện LT, tỉnh Hòa Bình; nơi cư trú hiện nay: Thôn ĐL, xã ĐO, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ học vấn: 12/12; con ông Nguyễn Văn Kvà bà Trần Thị H; chưa c v , con; tiền án, tiền sự: (không); bị b t tạm giữ ngày 09/02/2020; cấm đi kh i nơi cư trú ngày 12/02/2020; bị cáo c mặt tại phiên tòa.
3. Đào Văn D, sinh năm 1990, tại: Bình Phước; HKTT: Thôn 1, x PV, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 5/12; con ông Đào Văn D và bà Phạm Thị L; chưa c v , con; tiền sự: (không); tiền án: Ngày 20/9/2016, bị Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập xử phạt 7.000.000 đồng về tội “Đánh bạc”; bị b t tạm giữ, tạm giam từ ngày 09/02/2020 đến nay; bị cáo c mặt tại phiên tòa.
4. Lê Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1991, tại: Bình Phước; HKTT: Thôn 10, x LH, huyện PR, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ học vấn: 11/12; con ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Tuyết D; có v , chưa c con; tiền án, tiền sự: (không); bị b t tạm giữ ngày 09/02/2020; cấm đi kh i nơi cư trú ngày 12/02/2020; bị cáo c mặt tại phiên tòa.
5. Vi Thế TH, sinh năm 1990, tại: Bình Phước; HKTT: Thôn 6, x ĐO, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 6/12; con ông Vi Thế C (đ chết) và bà Nguyễn Thị Kim H; có v và hai ngư i con; tiền án, tiền sự: (không); bị tạm giữ ngày 10/02/2020; cấm đi kh i nơi cư trú ngày 12/02/2020; bị cáo c mặt tại phiên tòa.
6. Huỳnh Văn S, sinh năm 1990, tại: Bình Phước; HKTT: Thôn ĐL, x ĐO, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 8/12; con ông Huỳnh Văn N (đ chết) và bà Đặng Thị G; chưa có v , con; tiền án, tiền sự: (không); bị b t tạm giữ ngày 09/02/2020; cấm đi kh i nơi cư trú ngày 12/02/2020; bị cáo c mặt tại phiên tòa.
Ng i làm ch ng: Nguyễn Văn DG, sinh năm 1988; trú tại Thôn 4, x Đ k Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; (v ng mặt).
NỘ DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và quá trình tranh tụng tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m t t như sau:
Ngô Phương B c, Lê Nguyễn Hoàng T Nguyễn Đức DY, Huỳnh Văn S và Vi Thế TH rủ nhau đến tối ngày 09/02/2020 cùng đến nhà B ở thôn ĐL, xã ĐO, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phức để đánh bạc bằng hình thức Binh xập xám, th ng thua bằng tiền. Khoảng 20 gi ngày 09/02/2020, DY, S, TH, T đến nhà B; lúc này Đào Văn D cũng đến nhà B thì B đưa cho D 200.000 đồng đi mua bài tây (tú lơ khơ), D mua 7 bộ bài tây đem về cho B, B lấy 01 cái chăn, 01 chiếc chiếu xuống phòng bếp trải ra nền nhà, sau đ B, DY, T và S cùng nhau đánh bạc th ng thua bằng tiền. Đến khoảng 21 gi 30 phút cùng ngày, S nghỉ không đánh nữa mà ngồi xem, thì TH vào đánh bạc thay vị trí S, D đặt tiền ké “tụ” của B để th ng thua với TH mỗi ván 100.000 đồng.
Hình thức đánh bạc bằng binh xập xám cụ thể: Các bị cáo sử dụng bộ bài tây 52 lá chia đều cho 4 ngư i chơi, mỗi ngư i 13 lá, mỗi ngư i cầm cái một ván. Sau khi chia bài xong, ngư i cầm cái và ngư i chơi đặt tiền cư c 200.000 đồng xuống chiếu bạc rồi xếp bài của mình thành 3 chi (02 chi đầu mỗi chi 05 lá bài, 01 chi sau 03 lá bài), chi trước lớn hơn chi sau; thứ tự các chi xếp từ lớn đến nh (cù lũ, thùng, sảnh, xám chi, đôi, tàng hình); sau đ so bài, nếu ai th ng 02 chi trong 03 chi của ngư i khác thì sẽ th ng, nếu ai th ng 01 ngư i và thua 02 ngư i thì thua số tiền 200.000 đồng, nếu ai thua cả 03 ngư i thì thua 600.000 đồng, nếu ai th ng 03 ngư i thì th ng 600.000 đồng, nếu ai mậu binh (tứ quý, 3 thùng, 3 sảnh, 6 đôi) thì th ng hết ba ngư i còn lại, nếu cùng là thùng, sảnh, xám chi, đôi thì hòa không thua tiền ván đ .
Đến khoảng 22 gi 30 phút cùng ngày, Công an x PN và Công an huyện Bù Gia Mập phát hiện lập biên bản b t ngư i phạm tội quả tang đối với B, DY, D, T, S, còn TH b chạy.
Vật chứng trong vụ án:
Thu tại chiếu bạc: 12.900.000 đồng; 52 lá bài tây đ qua sử dụng; 06 bộ bài tây chưa qua sử dụng; 01 cái chiếu; 01 cái chăn; 01 lon hình trụ tròn.
Thu giữ trên ngư i: Nguyễn Đức DY 1.000.000 đồng, Đào Văn D 2.050.000 đồng, Huỳnh Văn S 4.700.000 đồng.
Số tiền dùng vào việc đánh bạc là 19.400.000 đồng, cụ thể: Ngô Phương B 2.800.000 đồng, Vi Thế TH 3.100.000 đồng, Nguyễn Đức DY 3.000.000 đồng, Huỳnh Văn S 4.500.000 đồng, Đào Văn D 1.000.000 đồng, Lê Nguyễn Hoàng T 5.000.000 đồng.
Ngày 12/02/2020, Ngô Phương B, Nguyễn Đức DY, Đào Văn D, Lê Nguyễn Hoàng T, Vi Thế TH và Huỳnh Văn S bị Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Bù Gia Mập khởi tố bị can để điều tra.
Tại bản cáo trạng số 26/CT-VKSBGM ngày 13/4/2020 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập truy tố các bị cáo Ngô Phương B, Nguyễn Đức DY, Đào Văn D, Lê Nguyễn Hoàng T, Vi Thế TH và Huỳnh Văn S về tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị:
- Về hình phạt: Xử phạt các bị cáo: Đào Văn D từ 15 đến 18 tháng tù, phạt bổ sung từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; Ngô Phương B từ 24 đến 30 tháng cải tạo không giam giữ, phạt bổ sung từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; Nguyễn Đức DY, Lê Nguyễn Hoàng T, Vi Thế TH và Huỳnh Văn S mỗi bị cáo từ 15 đến 18 tháng cải tạo không giam giữ, phạt bổ sung DY, T, TH mỗi bị cáo từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Về vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 52 lá bài tây đ qua sử dụng; 06 bộ bài tây chưa qua sử dụng; 01 cái chiếu; 01 cái chăn; 01 lon hình trụ tròn; tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 19.400.000 đồng; trả lại cho các bị cáo: Huỳnh Văn S 200.000 đồng, Đào Văn D 1.050.000 đồng.
Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, những ngư i tham gia tố tụng c ý kiến như sau:
- Các bị cáo Ngô Phương B, Nguyễn Đức DY, Đào Văn D, Lê Nguyễn Hoàng T, Vi Thế TH và Huỳnh Văn S đều đ khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội và xin giảm nhẹ hình phạt.
- Ngư i làm chứng Nguyễn Văn DG khai (bút lục 196): Vào 21 gi 40 phút ngày 09/02/2020, anh DG đến nhà B chơi thì thấy ở phòng bếp c B, TH và hai thanh niên (sau này mới biết T, DY đang đánh bài binh xập xám th ng thua bằng tiền, còn D đặt tiền ké vào tụ của B. Anh DG ngồi xem.
NH N ĐỊNH CỦA HỘ ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c thẩm tra, xét h i, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Bù Gia Mập, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, không có bị cáo nào c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện đều h p pháp.
[2] Về áp dụng Bộ luật Hình sự để xét xử: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 về việc thi hành Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 đ đư c sửa đổi, bổ sung một số điều theo luật số 12/2017/QH14. Các hành vi phạm tội thực hiện từ ngày 01/01/2018 trở đi thì áp dụng Bộ luật Hình sự năm 2015 để giải quyết.
[3] Đối chiếu l i khai nhận tội của các bị cáo cơ bản phù h p với nhau với l i khai của ngư i làm chứng và các tài liệu chứng cứ c trong hồ sơ về th i gian, địa điểm phạm tội và vật chứng vụ án. Hội đồng xét xử c đủ cơ sở kết luận: Các bị cáo Ngô Phương B, Lê Nguyễn Hoàng T, Nguyễn Đức DY, Huỳnh Văn S và Vi Thế TH rủ nhau cùng đến nhà B và tham gia đánh bạc sát phạt nhau bằng tiền vào ngày 09/02/2020; Đào Văn D là ngư i đi mua 7 bộ bài tây để dùng đánh bạc và D tham gia đánh bạc ké “tụ” của Bđể th ng thua bằng tiền với TH. Tổng số tiền các bị cáo dùng vào việc đánh bạc là 19.400.000 đồng.
[4] Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho x hội, xâm phạm trật tự công cộng. Các bị cáo thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp, động cơ cá nhân, mục đích đánh bạc sát phạt nhau bằng tiền. Khi thực hiện hành vi phạm tội các bị cáo đ đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Hành vi của các bị cáo c đủ yếu tố cấu thành tội “Đánh bạc”. Viện kiểm sát truy tố và luận tội các bị cáo theo khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự năm 2015 là c căn cứ, đúng pháp luật.
[5] Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội và nhân thân của các bị cáo: Các bị cáo cùng nhau đánh bạc sát phạt nhau bằng tiền; các bị cáo Nguyễn Đức DY, Lê Nguyễn Hoàng T, Vi Thế TH và Huỳnh Văn S chưa c tiền án, tiền sự; bị cáo Ngô Phương B c 01 tiền sự bị xử phạt hành chính về hành vi cố ý gây thương tích; bị cáo Đào Văn D c 01 tiền án bị Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập xử phạt 7.000.000 đồng về tội “Đánh bạc”. Vì vậy, cần áp dụng hình phạt tương xứng với hành vi của từng bị cáo nhằm giáo dục các bị cáo c ý thức tôn trọng pháp luật, tôn trọng trật tự công cộng và phòng ngừa chung.
[6] Về tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như: “Thành khẩn khai báo”; các bị cáo DY, T, TH và S “ n năn hối cải”; các bị cáo B, DY, T, TH và S “Phạm tội lần đầu và thuộc trư ng h p ít nghiêm trọng”; bị cáo TH “Đầu thú”; bị cáo D c 01 tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Tái phạm”; đây là những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự đư c xem xét khi lư ng hình quy định tại các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
[7 Xét các bị cáo DY, T, TH và S chưa c tiền án, tiền sự, phạm tội ít nghiêm trọng, c nhiều tình tiết giảm nhẹ, bị cáo B c phạm tội ít nghiêm trong, c nhiều tình tiết giảm nhẹ nên áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ; bị cáo D đ kết án về tội đánh bạc nhưng chưa đươc x a án tích, mà tiếp tục phạm tội nên áp dụng hình phạt tù cách ly kh i x hội và phạt bổ sung đối với các bị cáo. Xét các bị cáo B, DY, T, TH và Sang c thu nhập không ổn định, nên miễn khấu trừ thu nhập.
[8] Đại diện Viện kiểm sát đề nghị mức án đối với các bị cáo cơ bản phù h p và đề nghị xử lý vật chứng là c căn cứ, nên đư c Hội đồng xét xử chấp nhận.
[9] Về vật chứng: 52 lá bài tây đ qua sử dụng; 06 bộ bài tây chưa qua sử dụng; 01 cái chiếu; 01 cái chăn; 01 lon hình trụ tròn là dụng cụ các bị cáo sử dụng vào việc đánh bạc xét không có giá trị nên tịch thu tiêu hủy; 19.400.000 đồng là số tiền các bị cáo sử dụng đánh bạc nên sung quỹ Nhà nước số tiền; 200.000 đồng của bị cáo Sang, 1.050.000 đồng của bị cáo D không liên quan đế tội phạm trong vụ án nên đư c trả lại.
[10] Án phí hình sự sơ thẩm: Các bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố các bị cáo Ngô Phương B, Nguyễn Đức DY, Đào Văn D, Lê Nguyễn Hoàng T, Vi Thế TH và Huỳnh Văn S phạm tội “Đánh bạc”.
1.1. Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 321; Điều 38; Điều 50; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo Đào Văn D 01 (Một) năm tù, th i hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam 09/02/2020.
Hình phạt bổ sung: Phạt bị cáo 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), sung quỹ Nhà nước
1.2. Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 321; Điều 36; Điều 50; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo Ngô Phư ng B 02 (Hai) năm cải tạo không giam giữ, đư c khấu trừ th i gian đ bị tạm giữ đ đư c quy đổi là 09 ngày, còn phải chấp hành 01 (Một) năm 11 (Mư i một) tháng 21 (Hai mươi mốt) ngày, th i hạn tính từ ngày cơ quan, tổ chức đư c giao giám sát, giáo dục bị cáo nhận đư c quyết định thi hành án và bản sao bản án của Tòa án.
Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân x ĐO, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước nơi bị cáo cư trú để giám sát, giáo dục.
Miễn khấu trừ thu nhập đối với bị cáo.
Hình phạt bổ sung: Phạt bị cáo 15.000.000 đồng (Mư i lăm triệu đồng), sung quỹ Nhà nước.
1.3. Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 321; Điều 36; Điều 50; các điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo Nguyễn Đức DY 01 (Một) năm 03 (Ba) tháng cải tạo không giam giữ, đư c khấu trừ th i gian đ bị tạm giữ đ đư c quy đổi là 09 ngày, còn phải chấp hành là 01 (Một) năm 02 (Hai) tháng 21 (Hai mươi mốt) ngày, th i hạn tính từ ngày cơ quan, tổ chức đư c giao giám sát, giáo dục bị cáo nhận đư c quyết định thi hành án và bản sao bản án của Tòa án.
Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân x |ĐO, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước nơi bị cáo cư trú để giám sát, giáo dục.
Miễn khấu trừ thu nhập đối với bị cáo.
Hình phạt bổ sung: Phạt bị cáo 10.000.000 đồng (Mư i triệu đồng), sung quỹ Nhà nước.
1.4. Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 321; Điều 36; Điều 50; các điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo Lê Nguyễn Hoàng T 01 (Một) năm 03 (Ba) tháng cải tạo không giam giữ, đư c khấu trừ th i gian đ bị tạm giữ đ đư c quy đổi là 09 ngày, còn phải chấp hành là 01 (Một) năm 02 (Hai) tháng 21 (Hai mươi mốt) ngày, th i hạn tính từ ngày cơ quan, tổ chức đư c giao giám sát, giáo dục bị cáo nhận đư c quyết định thi hành án và bản sao bản án của Tòa án.
Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân x LH, huyện PR, tỉnh Bình Phước nơi bị cáo cư trú để giám sát, giáo dục.
Miễn khấu trừ thu nhập đối với bị cáo.
Hình phạt bổ sung: Phạt bị cáo 10.000.000 đồng (Mư i triệu đồng), sung quỹ Nhà nước.
1.5. Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 321; Điều 36; Điều 50; các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo Vi Thế TH 01 (Một) năm 03 (Ba) tháng cải tạo không giam giữ, đư c khấu trừ th i gian đ bị tạm giữ đ đư c quy đổi là 06 ngày, còn phải chấp hành là 01 (Một) năm 02 (Hai) tháng 24 (Hai mươi bốn) ngày, th i hạn tính từ ngày cơ quan, tổ chức đư c giao giám sát, giáo dục bị cáo nhận đư c quyết định thi hành án và bản sao bản án của Tòa án.
Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân x ĐO, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước nơi bị cáo cư trú để giám sát, giáo dục.
Miễn khấu trừ thu nhập đối với bị cáo.
Hình phạt bổ sung: Phạt bị cáo 10.000.000 đồng (Mư i triệu đồng), sung quỹ Nhà nước.
1.6. Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 321; Điều 36; Điều 50; các điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo Huỳnh Văn S 01 (Một) năm 03 (Ba) tháng cải tạo không giam giữ, đư c khấu trừ th i gian đ bị tạm giữ đ đư c quy đổi là 09 ngày, còn phải chấp hành là 01 (Một) năm 02 (Hai) tháng 21 (Hai mươi mốt) ngày, th i hạn tính từ ngày cơ quan, tổ chức đư c giao giám sát, giáo dục bị cáo nhận đư c quyết định thi hành án và bản sao bản án của Tòa án.
Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân x ĐO, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước nơi bị cáo cư trú để giám sát, giáo dục.
Miễn khấu trừ thu nhập đối với bị cáo.
Hình phạt bổ sung: Phạt bị cáo 10.000.000 đồng (Mư i triệu đồng), sung quỹ Nhà nước.
2. Về vật chứng: Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015 và Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015
- Tịch thu tiêu hủy 52 lá bài tây đ qua sử dụng; 06 bộ bài tây chưa qua sử dụng; 01 cái chiếu; 01 cái chăn; 01 lon hình trụ tròn;
- Tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 19.400.000 đồng (Mư i chín triệu bốn trăm nghìn đồng);
- Trả lại cho các bị cáo: Huỳnh Văn S 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng), Đào Văn D 1.050.000 đồng (Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).
Theo iên n giao nh n v t ch ng ngày 17/4/2020 gi a C quan i u tra C ng an huy n và c quan Thi hành án dân s huy n B Gia M p
3. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các bị cáo B, DY, D, T, TH và S mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
4. Các bị cáo c mặt c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (10/6/2020).
Tr ng hợp n án ợc thi hành theo quy ịnh tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân s th ng i ợc thi hành án dân s , ng i ph i thi hành án dân s có quy n thỏa thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các i u 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân s ; th i hi u thi hành án ợc th c hi n theo quy ịnh tại Đi u 30 Lu t Thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - - TAND, VKSND tỉnh B nh Ph ớc; - VKSND huy n B Gia M p; - Chi cục THADS huy n B Gia M p; - CA huy n B Gia M p 03 n ; - Bị cáo; ng i tham gia tố tụng; - - L u | TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PH ÊN TÒA Nguyễn Hữu Thoại |