vanban.org

Bản án 33/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH O , TP HÀ N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2020/ HNGĐ- ST
Ngày: 23/7/2020
“V/v: Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH O

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n i n D

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Xuân và ông Mai Đức Ng

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Anh B ích

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân: Có c ng n s : 213 2 2 ngà 15 2 2

iệc kh ng tham gia phiên t a:

Ngày 23 tháng 7 năm 2020 tại rụ sở òa án nhân dân huyện hanh O, Tp Hà N .Xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 149/2020 /TLST-HNGĐ ngµy 01 th¸ng 7 n¨m 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2020/QĐXX-ST ngày 07 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị H , sinh n¨m 1995

Bị đơn:

Anh Nguy n Ngọc T , sinh năm 1995

Đều tr tại: hôn ừ Ch , xã Liên Ch , huyện Thanh O , Tp Hà N .

(Tại phiên tòa chị H , anh T có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

heo đơn xin ly hôn và bản tự khai rương hị H trình bày: Chị và anh Nguy n Ngọc ở xã Liên Ch , huyện hanh O k t hôn và chung sống với nhau từ tháng 7/2015. rước khi k t hôn anh, chị có được tự do tìm hiểm, sau khi tổ chức k t hôn chị về làm dâu và chung sống tại gia đình nhà anh uân ngay, cuộc sống chung của vợ chồng Hạnh phúc đ n tháng 11/2019 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, không tìm được ti ng nói chung. Chị và anh đã sống ly thân nhau từ tháng 11/2019 cho đ n nay. Nay chị xét thấy tình cảm không còn chị đề nghị òa án giải quy t cho được ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Khánh L , sinh ngày 08/02/2016; Hiện nay cháu đang ở với chị, chị có nguyện vọng khi ly hôn chị xin được ti p tục nuôi cháu và không yêu cầu anh phải đóng góp phí tổn nuôi con chung

Tài sản chung: Không có

Về công nợ chung: Trong đơn xin ly hôn chị trình bày anh nợ bà Nguy n hị Th (mẹ đẻ chị) số tiền là 70.000.000đồng chị yêu cầu anh phải trả lại cho bà h số tiền trên. Sau khi òa án thụ lý vụ án, ại bản tự khai của chị H , chị không yêu cầu òa án giải quy t về việc anh nợ bà h (mẹ đẻ chị).

Bị đơn anh Tuân trình bày: Anh và chị H trước khi cưới có được tự do tìm hiểu và tổ chức cưới theo phong tục tập quán địa phương và có đăng ký k t hôn tại UBND xã Liên Ch năm 2015. Sau khi k t hôn chị H về làm dâu tại gia đình nhà anh, trong quá trình chung sống từ năm 2015 đ n năm 2019 không sảy ra mâu thuẫn nhiều. Đ n cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng không có ti ng nói chung, luôn luôn bất đồng quan điểm, chị H tự động dọn ra ngoài ở từ tháng 01/2020 đ n nay. ừ khi chị Hạnh dọn ra ngoài đ n nay, tôi có gọi điện để đón con về nhưng chị Hạnh không cho đón và không nghe máy điện thoại, chị Hạnh thường xuyên lẩn tránh tôi không cho tôi gặp để thăm nom con chung, sự việc di n ra rất nhiều lần. Nay chị H có đơn xin được ly hôn tôi, tôi xét tình cảm vợ chồng không còn, chị H xin ly hôn tôi cũng đồng ý.

-Về con chung anh trình bày: Vợ chồng có 01con chung là Nguyễn Ngọc Khánh L , sinh ngày 08/02/2016. N u òa án giải quy t cho chị H được ly hôn anh cũng có nguyện vọng được nuôi con chung và không yêu cầu chị H phải đóng góp phí tổn nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có

Về công nợ chung và các yêu c u khác: Không có

ại phiên tòa hôm nay Nguyên đơn và bị đơn vẫn giữ nguyên quan điểm xin được nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định.

Về tố tụng : Chị rương hị H có đơn đề nghị òa án nhân dân huyện hanh O , Thành phố Hà N giải quy t vụ án L hôn với anh Nguy n Ngọc theo quy đinh tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của òa án nhân dân huyện hanh O , Tp Hà N .

Về nội dung: Xét quan hệ hôn nhân Chị rương hị H và anh Nguy n Ngọc trước khi cưới có tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký k t hôn tại UBND xã Liên Ch huyện hanh O , Tp Hà N năm 2015. Việc k t hôn giữa hai người hoàn toàn là tự nguyện vì vậy đây là cuộc hôn nhân phù hợp với quy định của pháp luật.

Xét quá trình chung sống: Chị H trình bày vợ, chồng đã phát sinh mâu thuẫn dẫn đ n không hòa hợp, không có ti ng nói chung, chị H cho rằng anh T chơi bời nợ nần không chịu làm ăn để trả nợ, nên vợ chồng đã sảy ra tranh cãi rất nhiều và không thể hòa giải được. Nay chị H không còn tình cảm với anh T và xin được ly hôn. Về phía anh T cũng xét thấy mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì th chị H xin ly hôn với anh T . Hội đồng xét xử cần chấp nhận.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Khánh L , sinh ngày 08/02/2016. Cả chị H và anh T đều có nguyện vọng được nuôi con và không yêu cầu phải đóng góp phí tổn nuôi con chung.

- Xét về điều kiện, thu nhập, nơi ăn ở của chị H và anh T để giao trực ti p nuôi con chung, ại phiên tòa Hội đồng nhận thấy: đối với chị Hạnh hiện nay là Giáo viên hợp đồng tại cơ sở mầm non hần Đồng; Đ/c B villa, Hyundai, phường Hà C , quận Hà Đ , Tp Hà N , hu nhập trong hợp đồng lao động được ký với chủ sở dụng lao động vào ngày 01/01/2020 mức lương của chủ sử dụng lao động trả là 7.000.000đ/tháng (bảy triệu) và đang ở nhờ tại cơ sở của nhà trường chị đang hợp đồng;

Đối với anh chứng minh hiện nay hợp đồng lao động của anh ngày 20/02/2020 với Công ty cổ phần Xây dựng và ki n trúc i n h , trong hợp đồng chủ sử dụng lao động chi trả anh 15.500.000đ/tháng (mười lăm triệu lăm trăm ngàn), hơn nữa anh có nơi ăn trốn ở đã được bố mẹ anh phân chia tài sản cho anh và được UBND xã Liên Ch xác nhận ngày 02/3/2020.

Như vậy về điều kiện nuôi con chung của anh và chị H được thể hiện rất rõ, chị H hiện tại đang ở nhờ không ổn định về chỗ ở, còn anh nơi ăn ở và thu nhập ổn định hơn so với chị H , vì vậy để đảm bảo cho cháu Nguy n Ngọc Khánh L có được sự chăm sóc tốt hơn. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin được nuôi con của anh và giao con chung cho anh T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp theo quy định của pháp luật. Chị H không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh, chị đều trình bày không có tài sản chung và công nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH;

Căn cứ vào các điều : 51;53;56; 81;82;83;84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271,273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ nghị quy t số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí toa án.

Xử: Chị Trƣơng Thị H được ly hôn anh Nguy n Ngọc T

-Về con chung: Chị rương hị H và anh Nguy n Ngọc có 01 con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Khánh L , sinh ngày 08/02/2016 cho anh Nguy n Ngọc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đ n khi trưởng thành. Chị H không phải trợ cấp đóng góp phí tổn nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H và anh Tuân không có nên Hội đồng xét xử không xem xét trong bản án này.

Án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000đồng (ba trăm) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu 02161 ngày 01/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện hanh O , Hà N .

Án xử công khai sơ thẩm nguyên đơn, bị đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ngày 23/7/2020.

Cỡ chữ