vanban.org

Bản án 33/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Xuân G. Bà Nguyễn Thị Xuân G được ly hôn ông Trần Văn H.

Về con chung: Giao 02 con chung là Trần Thảo N (sinh ngày 02/8/2003) và Trần Nguyễn Hạnh N (sinh ngày 02/8/2007) cho bà Nguyễn Thị Xuân G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Xuân G yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Xuân G. Bà Nguyễn Thị Xuân G được ly hôn ông Trần Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:33/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 29-9-2020
V/v “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Tín,

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Thị Hòa,

2. Ông Đinh Gia Bảo.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Bảo Trâm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Trưởng - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2020, Tòa án nhân dân huyện D - tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 214/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2020, Quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2020, giữa các đương sự:

- N đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân G - Sinh năm: 1979, “có mặt”

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện D, Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Trần Văn H - Sinh năm: 1979, “vắng mặt”

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện D, Khánh Hòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện về việc xin ly hôn ngày 28/5/2020, bản tự khai ngày 11/6/2020, N đơn bà Nguyễn Thị Xuân G trình bày: Bà và ông Trần Văn H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã DB, huyện D, tỉnh Khánh Hòa vào ngày 12/12/2001. Trong thời gian chung sống, bà và ông H phát sinh mâu thuẫn do không cùng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, thường xuyên cải vã, chung sống không hạnh phúc. Bà xác định không thể hàn gắn để xây dựng hạnh phúc gia đình nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trần Văn H.

Về con chung: Bà và ông H có 02 con chung là Trần Thảo N (sinh ngày 02/8/2003) và Trần Nguyễn Hạnh N (sinh ngày 02/8/2007), bà G yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng 02 (Hai) con chung và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà G xác định không có nợ chung với ông H và không yêu cầu Tòa án giải quyết về yêu cầu chia tài sản chung.

Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật đối với ông Trần Văn H nhưng ông H không đến Tòa để Tòa án tiến hành thủ tục hòa giải theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, bà G giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và ý kiến trình bày nêu trên. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghieân cöùu caùc taøi lieäu coù trong hoà sô vuï aùn vaø ñöôïc thaåm tra taïi phieân toøa, Hoäi ñoàng xeùt xöû nhaän ñònh:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Trần Văn H vắng mặt tại phiên tòa, nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị Xuân G và ông Trần Văn H tự nguyeän chung sống với nhau, có ñaêng kyù keát hoân taïi UÛy ban nhaân daân xã DB (nay thuộc xã B), huyện D, tỉnh Khánh Hòa, ñaây laø quan heä hoân nhaân hôïp phaùp. Bà G xác định bà và ông H phát sinh mâu thuẫn, không khắc phục được nên chung sống không hạnh phúc. Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng ông H không đến Tòa để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa bà G và ông H đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Xuân G được ly hôn với ông Trần Văn H là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung:

Xét yêu cầu về người trực tiếp nuôi con chung: Bà G yêu cầu trực tiếp nuôi 02 con chung là Trần Thảo N (sinh ngày 02/8/2003) và Trần Nguyễn Hạnh N (sinh ngày 02/8/2007). Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng ông H không đến Tòa để trình bày ý kiến hay yêu cầu của mình về người trực tiếp nuôi con chung. Hai con chung của bà G và ông H đều có nguyện vọng được bà G là người trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, cần giao hai con chung nêu trên cho bà G trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng là phù hợp.

Xét yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung: Bà G không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, cần tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông Trần Văn H đối với hai con chung.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà G xác định không có nợ chung với ông H và không yêu cầu Tòa án giải quyết về yêu cầu chia tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Xuân G phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Xuân G. Bà Nguyễn Thị Xuân G được ly hôn ông Trần Văn H.

2. Về con chung:

- Giao 02 con chung là Trần Thảo N (sinh ngày 02/8/2003) và Trần Nguyễn Hạnh N (sinh ngày 02/8/2007) cho bà Nguyễn Thị Xuân G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

- Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông Trần Văn H.

- Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà Nguyễn Thị Xuân G, ông Trần Văn H đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Về án phí: bà Nguyễn Thị Xuân G phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0001639 ngày 04 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D. Do đó, bà G đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành, theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

4. Quyền kháng cáo: N đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn nêu trên kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ