- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Xuân G yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Xuân G. Bà Nguyễn Thị Xuân G được ly hôn ông Trần Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:33/2020/HNGĐ-ST Ngày: 29-9-2020 V/v “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Tín,
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Hòa,
2. Ông Đinh Gia Bảo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Bảo Trâm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Trưởng - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020, Tòa án nhân dân huyện D - tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 214/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2020, Quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2020, giữa các đương sự:
- N đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân G - Sinh năm: 1979, “có mặt”
Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện D, Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Trần Văn H - Sinh năm: 1979, “vắng mặt”
Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện D, Khánh Hòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện về việc xin ly hôn ngày 28/5/2020, bản tự khai ngày 11/6/2020, N đơn bà Nguyễn Thị Xuân G trình bày: Bà và ông Trần Văn H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã DB, huyện D, tỉnh Khánh Hòa vào ngày 12/12/2001. Trong thời gian chung sống, bà và ông H phát sinh mâu thuẫn do không cùng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, thường xuyên cải vã, chung sống không hạnh phúc. Bà xác định không thể hàn gắn để xây dựng hạnh phúc gia đình nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trần Văn H.
Về con chung: Bà và ông H có 02 con chung là Trần Thảo N (sinh ngày 02/8/2003) và Trần Nguyễn Hạnh N (sinh ngày 02/8/2007), bà G yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng 02 (Hai) con chung và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà G xác định không có nợ chung với ông H và không yêu cầu Tòa án giải quyết về yêu cầu chia tài sản chung.
Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật đối với ông Trần Văn H nhưng ông H không đến Tòa để Tòa án tiến hành thủ tục hòa giải theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, bà G giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và ý kiến trình bày nêu trên. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghieân cöùu caùc taøi lieäu coù trong hoà sô vuï aùn vaø ñöôïc thaåm tra taïi phieân toøa, Hoäi ñoàng xeùt xöû nhaän ñònh:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Trần Văn H vắng mặt tại phiên tòa, nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Xuân G và ông Trần Văn H tự nguyeän chung sống với nhau, có ñaêng kyù keát hoân taïi UÛy ban nhaân daân xã DB (nay thuộc xã B), huyện D, tỉnh Khánh Hòa, ñaây laø quan heä hoân nhaân hôïp phaùp. Bà G xác định bà và ông H phát sinh mâu thuẫn, không khắc phục được nên chung sống không hạnh phúc. Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng ông H không đến Tòa để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa bà G và ông H đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Xuân G được ly hôn với ông Trần Văn H là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung:
Xét yêu cầu về người trực tiếp nuôi con chung: Bà G yêu cầu trực tiếp nuôi 02 con chung là Trần Thảo N (sinh ngày 02/8/2003) và Trần Nguyễn Hạnh N (sinh ngày 02/8/2007). Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng ông H không đến Tòa để trình bày ý kiến hay yêu cầu của mình về người trực tiếp nuôi con chung. Hai con chung của bà G và ông H đều có nguyện vọng được bà G là người trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, cần giao hai con chung nêu trên cho bà G trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng là phù hợp.
Xét yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung: Bà G không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, cần tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông Trần Văn H đối với hai con chung.
Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà G xác định không có nợ chung với ông H và không yêu cầu Tòa án giải quyết về yêu cầu chia tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Xuân G phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Xuân G. Bà Nguyễn Thị Xuân G được ly hôn ông Trần Văn H.
2. Về con chung:
- Giao 02 con chung là Trần Thảo N (sinh ngày 02/8/2003) và Trần Nguyễn Hạnh N (sinh ngày 02/8/2007) cho bà Nguyễn Thị Xuân G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
- Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông Trần Văn H.
- Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà Nguyễn Thị Xuân G, ông Trần Văn H đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về án phí: bà Nguyễn Thị Xuân G phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0001639 ngày 04 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D. Do đó, bà G đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành, theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
4. Quyền kháng cáo: N đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn nêu trên kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D; - Chi cục THA dân sự huyện D; - UBND xã B (nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sựï; - Lưu VT, hoà sô vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 14 giờ 15 phút, ngày 11 tháng 9 năm 2020 Tại: Phòng nghị án của Tòa án nhân dân huyện D Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Tín Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Hòa, 2. Ông Đinh Gia Bảo. ngày 04 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự: - N đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân G - Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện D, Khánh Hòa. - Bị đơn: Ông Trần Văn H - Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện D, Khánh Hòa. tụng tại phiên tòa. Căn cứ Điều 264 Bộ luật tố tụng dân sự. - Hội thẩm nhân dân 1 (bà Hòa): vắng mặt không có lý do. 214/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn”. Tòa án nhân dân huyện D. Phạm Thị Hòa. Nghị án kết thúc vào hồi 14 giờ 30 phút cùng ngày. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 09 giờ 15 phút, ngày 29 tháng 9 năm 2020 Tại: Phòng nghị án của Tòa án nhân dân huyện D Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Tín Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Hòa, 2. Ông Đinh Gia Bảo. ngày 04 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự: - N đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân G - Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện D, Khánh Hòa. - Bị đơn: Ông Trần Văn H - Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện D, Khánh Hòa. tụng tại phiên tòa. Căn cứ Điều 264 Bộ luật tố tụng dân sự. Về thủ tục tố tụng: - Hội thẩm nhân dân 1 (bà Hòa): phiên tòa nhưng ông Trần Văn H vắng mặt tại phiên tòa, nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự - Chủ tọa phiên tòa: Thống nhất với ý kiến nêu trên của bà Hòa. Điều luật áp dụng: - Hội thẩm nhân dân 1 (bà Hòa): hôn nhân và gia đình; của Bộ luật tố tụng dân sự; Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hòa. - Chủ tọa phiên tòa: Thống nhất với ý kiến nêu trên của bà Hòa. Về quan hệ hôn nhân: - Hội thẩm nhân dân 1 (bà Hòa): Xuân G. Bà Nguyễn Thị Xuân G được ly hôn ông Trần Văn H. - Chủ tọa phiên tòa: Thống nhất với ý kiến nêu trên của bà Hòa. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: - Hội thẩm nhân dân 1 (bà Hòa): 2. Về con chung: Hạnh N (sinh ngày 02/8/2007) cho bà Nguyễn Thị Xuân G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. - Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông Trần Văn H. Xuân G, ông Trần Văn H đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. - Chủ tọa phiên tòa: Thống nhất với ý kiến nêu trên của bà Hòa. Về sản chung, nợ chung: nợ chung và tài sản chung với bà N nên Hội đồng xét xử không xem xét. - Chủ tọa phiên tòa: Thống nhất với ý kiến nêu trên của bà Hòa. Về án phí: - Hội thẩm nhân dân 1 (bà Hòa): đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0001639 ngày 04 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D. Do đó, bà G đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. - Chủ tọa phiên tòa: Thống nhất với ý kiến nêu trên của bà Hòa. - Hội thẩm nhân dân 1 (bà Hòa): hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án. - Chủ tọa phiên tòa: Thống nhất với ý kiến nêu trên của bà Hòa. - Hội thẩm nhân dân 1 (bà Hòa): lăm) ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn nêu trên kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. - Chủ tọa phiên tòa: Thống nhất với ý kiến nêu trên của bà Hòa. Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 25 phút, cùng ngày. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ TTAND H D TỈNH KHÁNH HÒA PHIẾU ĐỀ XUẤT HƯỚNG GIẢI QUYẾT VỤ ÁN Vụ án thụ lý số: 11/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020. Xử: 09/6/2020. * N đơn: Ông Trần Minh Sự, sinh năm 1993. Có mặt. tỉnh Đồng Nai. * Bị đơn: BàTrần Phạm Kim N, sinh năm 1993. Vắng mặt. Địa chỉ: Thôn Đá Mài, xã Diên Tân, huyện D, Khánh Hòa. NỘI DUNG VỤ ÁN: N tự nguyện yêu thương và về chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai vào ngày 22/9/2016. Trong quá trình chung sống với nhau, thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc, nhưng đến khoảng thời gian tháng 5/2019 thì giữa tôi và cô N thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, thường xuyên cãi vả, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Bản thân cô N thường xuyên đi làm xa và có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác bên ngoài cho đến khi tôi phát hiện, vợ chồng nói chuyện với nhau thì N thừa nhận có sự việc này xảy ra, cả hai bên gia đình của tôi và cô N đều biết mâu thuẫn của vợ chồng tôi, không những vậy hai bên gia đình cũng mâu thuẫn với nhau khiến cuộc sống chung không có hạnh phúc. Tôi và cô N không còn chung sống từ tháng 6/2019 cho đến nay. Tôi và cô N xa cách, tình cảm vợ chồng đã không còn, nếu níu kéo mối quan hệ hôn nhân này cũng không giải quyết được gì. Do đó, tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với cô Trần phạm Kim N để trả tự do cho cả hai. - Về con chung: Có 01 con chung là Trần Tân Quốc Anh - sinh ngày 10/03/2017. Hiện nay con chung đang sinh sống cùng với mẹ, tôi đồng ý giao con chung cho cô N trực tiếp nuôi dưỡng, tôi không cấp dưỡng nuôi con chung. chung và nợ chung. (Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đã được niêm yết tại nhà bà Trần Phạm Kim N; địa chỉ: Thôn Đá Mài, xã Diên Tân, huyện D, tỉnh Khánh Hòa , tại Ủy ban nhân dân xã Diên Tân và tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D). Hướng đề xuất giải quyết vụ án: của Luật hôn nhân và gia đình; của Bộ luật tố tụng dân sự; Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Sự. Ông Trần Minh Sự được ly hôn bà Trần Phạm Kim N. [2] Về con chung: 01 con chung Trần Tân Quốc Anh– sinh ngày 10/3/2017. hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông Sự. trở. quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Tín CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 214/2020/TLST-HNGĐ Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, ) QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Xét thấy: Bị đơn ông Trần Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng Căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 233, Điều 235 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hoãn phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa: 07 giờ 30 ngày 29/9/2020, tại trụ sở - Hội thẩm nhân dân 2 (ông Bảo):Thống nhất như ý kiến nêu trên của bà - Chủ tọa phiên tòa: Thống nhất như ý kiến nêu trên của bà Phạm Thị Hòa. Kết quả biểu quyết: 03/03 ý kiến thống nhất. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 214/2020/TLST-HNGĐ Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn - Hội thẩm nhân dân 2 (ông Bảo): Thống nhất ý kiến nêu trên của bà Hòa. Kết quả biểu quyết: 03/03 ý kiến thống nhất. Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Căn cứ khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban - Hội thẩm nhân dân 2 (ông Bảo): Thống nhất với ý kiến nêu trên của bà Kết quả biểu quyết: 03/03 ý kiến thống nhất. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị - Hội thẩm nhân dân 2 (ông Bảo): Thống nhất ý kiến nêu trên của bà Hòa. Kết quả biểu quyết: 03/03 ý kiến thống nhất. - Giao 02 con chung là Trần Thảo N (sinh ngày 02/8/2003) và Trần Nguyễn - Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà Nguyễn Thị - Hội thẩm nhân dân 2 (ông Bảo): Thống nhất ý kiến nêu trên của bà Hòa. Kết quả biểu quyết: 03/03 ý kiến thống nhất. - Hội thẩm nhân dân 1 (bà Hòa): Ông Sự xác định không có tài sản chung và - Hội thẩm nhân dân 2 (ông Bảo): Thống nhất ý kiến nêu trên của bà Hòa. Kết quả biểu quyết: 03/03 ý kiến thống nhất. 3. Về án phí: bà Nguyễn Thị Xuân G phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn - Hội thẩm nhân dân 2 (ông Bảo): Thống nhất ý kiến nêu trên của bà Hòa. Kết quả biểu quyết: 03/03 ý kiến thống nhất. Trường hợp quyết định được thi hành, theo quy định tại Điều 2 Luật Thi - Hội thẩm nhân dân 2 (ông Bảo): Thống nhất ý kiến nêu trên của bà Hòa. Kết quả biểu quyết: 03/03 ý kiến thống nhất. 4. Quyền kháng cáo: N đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười - Hội thẩm nhân dân 2 (ông Bảo): Thống nhất ý kiến nêu trên của bà Hòa. Kết quả biểu quyết: 03/03 ý kiến thống nhất. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. Nơi ĐKNKTT: 77 Khu phố 3, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, Địa chỉ liên lạc: Số 7 Lạc Bình, xã Diên Lạc, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. * N đơn ông Trần Minh Sự trình bày: Năm 2015, tôi và cô Trần Phạm Kim - Về tài sản chung và nợ chung: Tôi xác định tôi và cô N không có tài sản * Bị đơn bà Trần Phạm Kim N vắng mặt tại phiên hòa giải không có lý do - Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 93 và Điều 84 - Căn cứ khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban [1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Trần Minh - Bà Trần Phạm Kim N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục - Bà N không đến Tòa để trình bày yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm - Ông Sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản Quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, ông Sự, bà N có [3] Về án phí: Ông Sự phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình Trường hợp quyết định được thi hành, theo quy định tại Điều 2 Luật Thi |