- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NTH - TQH - Tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 56, Điều 1, Điều 2, Điều 3 của u t Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 22 , Điều 271, Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Ngh quy t số: 326/2016/ BTV H14 ngày 30-12-2016 của ban Thường vụ uốc hội, quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử …
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ────────────────── | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2019/HNGĐ-ST Ngày 05-9-2019 V/v tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Thu Huyền
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguy n Văn Điển
Bà Nguy n Th Phin.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th C m Vân - Thư ký Tòa án nhân dân qu n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Nguy n Th Thu - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân qu n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 146/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019 về việc ly hôn, nuôi con khi ly hôn, theo uy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 31/2019/ ĐXXST-HNGĐ ngày 12-8-2019 và uy t đ nh hoãn phiên tòa số: 24/2019/ ĐST-HNGĐ ngày 26-8-2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch NTH; đ a chỉ: Số 3/76 Tổ 42, phường A, thành phố B, tỉnh Thái Bình; có m t tại phiên toà.
- Bị đơn: Anh TQH; đia chỉ: Số 36B C, phường D, qu n E, thành phố Hải Phòng; vắng m t tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 03-12-2018 và đư c bổ sung b ng lời khai tại Bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn là ch NTH trình bày:
Ch NTH và anh TQH xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, qu n E, thành phố Hải Phòng từ ngày 03-6-2011. Trong thời gian chung sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không h p nhau, đã rất nhiều lần xảy ra cãi vã, cuốc sống chung giữa v ch ng rất mệt mỏi. Ch NTH đã sống ly thân với anh TQH từ năm 2012 cho đ n nay. Vì v y, ch NTH đề ngh Tòa án nhân dân qu n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng giải quy t đư c ly hôn với anh TQH.
Về con chung: Có 01 con chung là F, sinh ngày 13-8-2011. Cháu F đang sống cùng ch NTH, do ch NTH chăm sóc, nuôi dưỡng, nên ch NTH đề ngh đư c trực ti p nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con, ch NTH sẽ g p anh TQH để thỏa thu n, nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Về tài sản chung: Ch NTH không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Tòa án đã gửi Thông báo về việc thụ lý vụ án và nhiều lần triệu t p anh TQH đ n Tòa án để trình bày ý ki n về các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nhưng anh TQH đều vắng m t và không gửi cho Tòa án văn bản ghi ý ki n của mình đối với các yêu cầu của nguyên đơn. Vì v y, vụ án này thuộc trường h p không ti n hành hòa giải đư c.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý ki n:
Căn c Điều 21 của Bộ lu t tố tụng dân sự, Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp lu t trong tố tụng dân sự: Việc xác đ nh về th m quyền; về quan hệ pháp lu t tranh chấp; về tư cách tham gia tố tụng của các đương sự; về việc thu th p ch ng c ; về thời hạn gửi h sơ cho Viển kiểm sát; việc cấp tống đạt văn bản tố tụng; B đơn vắng m t tại phiên toà đã đư c tống đạt h p lệ uy t đ nh đưa vụ án ra xét xử, Quy t đ nh hoãn phiên toà và việc tuân theo pháp lu t của Hội đ ng xét xử tại phiên toà, đã thực hiện đ ng và đầy đủ theo qui đ nh của Điều 28, Điều 35, Điều 48, Điều 49, Điều 97, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 22 và Điều 262 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Về việc giải quy t vụ án: Đề ngh Hội đ ng xét xử xem xét căn c Điều 56, Điều 1, Điều 2, Điều 3 u t Hôn nhân và gia đình và Ngh quy t số: 326/2016/ BTV H14 ngày 30-12-2016 của
ban Thường vụ uốc hội, chấp nh n các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn phải nộp 300.000 đ ng án phí dân sự sơ th m.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c th m tra tại phiên toà và căn c vào k t quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n đ nh:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, b đơn, anh TQH đư c triệu t p h p lệ đ n phiên toà lần th hai nhưng vẫn vắng m t, không có lý do. Căn c khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 22 Bộ lu t Tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử ti n hành xét xử vắng m t đối với b đơn.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Xét thấy, ch NTH và anh TQH x©y dùng gia ®×nh víi nhau trªn c¬ së tù nguyÖn vµ ®¨ng ký kÕt h«n t¹i
ban nhân dân phường D nên hôn nhân này là h p pháp. Căn c các tài liệu, ch ng c có trong h sơ vụ án và lời trình bày của nguyên đơn, ý ki n của gia đình, thấy r ng quá trình chung sống giữa ch NTH và anh TQH đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân tính cách và quan điểm sống không h p nhau. Hai bên đã cố gắng hàn gắn mâu thuẫn, nhưng vẫn không khắc phục đư c, nên đã sống ly thân với nhau từ năm 2012 đ n nay. Như v y, mâu thuẫn của v ch ng đã trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c, nên ch NTH đề ngh ly hôn với anh TQH. Vì v y, Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, giải quy t cho ch NTH ly hôn với anh TQH là phù h p với qui đ nh tại khoản 1 Điều 56 u t Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ch NTH và anh TQH có 01 con chung là F, sinh ngày 13-8-2011. Tại phiên tòa, nguyên đơn đề ngh đư c trực ti p nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, trong quá trình giải quy t vụ án, b đơn không trình bày ý ki n của mình về các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; hiện tại con chung đang ăn ở, h c t p, sinh hoạt cùng mẹ là ch NTH. Thấy r ng, việc giao con chung cho nguyên đơn trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng là phù h p với nguyện v ng của con chung và đảm bảo đư c quyền l i về m i m t của con chung. Bởi v y, chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn, giao con chung F, sinh ngày 13-8-2011 cho ch NTH trực ti p nuôi dưỡng là phù h p với thực t và quy đ nh của pháp lu t. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, ch NTH đề ngh tự thỏa thu n với anh TQH, anh TQH cũng không có ý ki n gì về vấn đề này. Do v y, Hội đ ng xét xử không xem xét giải quy t.
Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quy t, b đơn không có ý ki n gì về vấn đề này. Nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quy t.
Về án phí: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đ ng án phí dân sự sơ th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Điều 56, Điều 1, Điều 2, Điều 3 của u t Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 22 , Điều 271, Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Ngh quy t số: 326/2016/ BTV H14 ngày 30-12-2016 của ban Thường vụ uốc hội, quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn;
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ch NTH và anh TQH đư c ly hôn.
2. Về con chung: Giao con chung là F, sinh ngày 13-8-2011 cho ch NTH trực ti p nuôi dưỡng, cho đ n khi con đủ 1 tuổi ho c có sự thay đổi khác theo qui đ nh của pháp lu t. Hội đ ng xét xử không xem xét giải quy t về việc cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Người trực ti p nuôi con cùng các thành viên gia đình không đư c cản trở người không trực ti p nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí: Ch NTH phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng án phí dân sự sơ th m, nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng, theo Biên lai thu tiền số: 0008205, ngày 06-5-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự qu n H ng Bàng. Ch NTH đã nộp đủ án phí dân sự sơ th m.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. B đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đư c bản án ho c bản án đư c niêm y t./.
| Nơi nhận: - T NDTP. Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - VKSND. qu n H ng Bàng; - Chi cục TH DS. qu n H ng Bàng; - BND phường D, E, Hải Phòng; - Các đương sự; - ưu: VT, h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngu n Th Thu Hu n |