- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án phúc thẩm HNGĐ Nguyễn Thị Thanh T1 và Nguyễn Văn A"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 300; khoản 2 Điề u 308, 309 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2019/HNGĐ-PT Ngày 18 - 10 - 2019 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Phương Đông
Các Thẩm phán:
Bà Phan Thi Thu Hương
Bà Nguyễ n Thị Lệ Trang
- Thư ký phiên tòa:Bà Trầ n Thị Mỹ Thuậ n – Thư ký Tò a á n nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉ nh Đồ ng Naitham gia phiên toà: Bà Lê Hồ ng Thư - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 10 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét xử phúc thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đì nh phú c thẩ m
thụ lý số: 36/2019/TLPT- HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
Do bản ánhôn nhân gia đì nh sơ thẩm số 33/2019/HNGĐ-ST ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Toà án nhân dân huyệ n L ong Thành, tỉnh Đồng Naibị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 56/2019/QĐ-PT ngày 04 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T1, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số H, khu Phước T, thị trấn L, huyệ n L, tỉnh Đ (có mặt).
2. Bị đơn:ÔngNguyễn Văn A, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số B, tổ N, ấp M, xã T, huyện L, tỉnh Đ (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo bản án sơ thẩm:
Trong Đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ và lời khai tiếp theo tại phiên tòa sơ thẩ m, nguyên đơn bàNguyễn Thị Thanh T1 trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễ n Văn A chung sống với nhau năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn về kinh tế, cách nuôi dạy con nên vợ chồng thường xuyên cãi vã, sống không hạnh phúc, bà không còn tình cảm với ông A nên đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn ông A.Vợ chồng ly thân từ giữa năm 2018 đến nay.
- Vềcon chung: có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Anh T2, sinh ngày 04/01/2017 và cháu Nguyễn Minh T3, sinh ngày 01/10/2015. Hiện 02 con chung đang sống cùng với ông A. Nếu ly hôn, bà yêu cầu được nuôi dưỡng cháu T3 và cháu T2, không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con do bà đủ khả năng nuôi con. Hiện tại, bà đang làm thuê, phụ bán quần áo tại shop thời trang L, địa chỉ: Số B, đường H, khu P, thị trấn L, huyện L, lương thu nhập mỗi tháng mà 8.000.000 đồng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và lời khai tiếp theo tại phiên tòa sơ thẩ m,bị đơn ông Nguyễn Văn A trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Nguyễ n Thị Than h T1 chung sống với nhau năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2018 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn về kinh tế, cách nuôi dạy con nên thường xuyên cãi vã, chung sống không hạnh phúc. Vợ chồng ly thân từ giữa năm 2018 đến nay.Ông không còn tình cảm với bàT1.Ông đồng ý yêu cầu ly hôn của bàT1.
- Vềcon chung: có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Anh T2, sinh ngày 04/01/2017 và cháu Nguyễn Minh T3, sinh ngày 01/10/2015. Hiện 02 con chung do ông nuôi dưỡng. Nếu ly hôn, ông yêu cầu được nuôi dưỡng cháu T3 và cháu T2, không yêu cầu bàT1 cấp dưỡng nuôi con, do ông đủ khả năng nuôi con. Hiện tại, ông làm việc tại Công ty G, lương thu nhập mỗi tháng là 15.000.000 đồng. Thời gian làm việc theo ca, mỗi ca 08 tiếng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 33/2019/HNGĐ-ST ngày 05/7/2019, Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai đã căn cứ :
Căn cứ và o khoả n 1 Điề u 28; khoản 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoản 4 Điề u 147; Điề u 271; Điề u 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ cá c Điề u 8, 9, 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điể m a khoả n 5 Điề u 27 của Nghị quy ết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thương vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử :
Công nhận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bàNguyễn Thị Thanh T1 và bị đơn ông Nguyễn Văn A.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Anh T2, sinh ngày 04/01/2017 và cháu Nguyễn Minh T3, sinh ngày 01/10/2015 cho bà Nguyễn Thị Thanh T1nuôi dưỡng. Tạm thời ông Nguyễn Văn A không cấp dưỡng nuôi con. Ông A được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung và nợ chung: Không xét.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 12/7/2019,bị đơn ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1983 có đơn kháng cáo đối với bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 33/2019/HNGĐ-ST ngày 05/7/2019 của Tòa án nhân dân huyện L và yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết sử a bản án sơ thẩmtheo hướng giao hai chá u Nguyễ n Minh T3 và Nguyễn Ngọc Anh T2 cho bị đơn trự c tiế p nuôi dưỡ ng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phát biểu ý kiến:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng, từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử tại phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa và Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của pháp luật. Các đương sự tham gia phiên tòa đảm bảo đúng thủ tục, quyền, nghĩa vụ theo quy định.
Về việc giải quyết vụ án:
- Về thủ tụ c khá ng cáo: Ngày 12/7/2019, ông Nguyễ n Văn A có đơn kháng cáo bản án hôn nhân gia đì nh sơ thẩm số 33/2019/HNGĐ-ST ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Toà án nhân dân huyệ n L, tỉnh Đ về phầ n nuôi con chung. Căn cứ khoản 1 Điề u 273 Bộ luậ t tố tụ ng dân s ự thì Đơn kháng cáo làm trong thời hạn luậ t đị nh, đã nộ p tạ m ứ ng á n phí theo quy đị nh nên đượ c xem xé t theo thủ tụ c phúc thẩm.
- Về nộ i dung đơn khá ng cá o:
Về thủ tụ c tố tụ ng : Bà Nguyễn Thị Than h T1 khở i kiệ n yêu cầ u g iải quyết ly hôn và tranh chấ p nuôi con nên có hai quan hệ phá p luậ t là ly hôn và tranh chấ p về nuôi con theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự . Việ c Tòa án cấp sơ thẩm chỉ xác định một quan hệ tranh chấp l y hôn là thiế u nên cầ n bổ sung quan hệ tranh chấ p về nuôi con cho đầ y đủ .
Về đườ ng lố i : Sau khi cấ p sơ thẩ m xé t xử thì ông Nguyễ n Văn A có đơn kháng cáo về quan hệ nuôi con chung . Trướ c khi mở phiên tò a phú c thẩ m , vào ngày 04/10/2019, bà Nguyễn Thị Thanh T1 có bản tự khai đồng ý với kháng cá o của ông Nguyễn Văn A về việ c giao 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Anh T2, sinh ngày 04/01/2017 và cháu Nguyễn Minh T3, sinh ngày 01/10/2015 cho ông Nguyễ n Văn A nuôi dưỡ ng, tạm thời bà Nguyễn Thị Than h T2 không cấ p dưỡ ng nuôi con và tạ i phiên tò a phúc thẩm, ông Nguyễ n Văn A và bà Nguyễn Thị Thanh T1 thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con chung và thỏa thuận này không vi phạm điều cấ m củ a luậ t, không trá i đạ o đứ c xã hộ i nên đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử á p dụ ng Điề u 300, khoản 2 Điề u 308 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự : chấ p nhậ n khá ng cá o củ a ông Nguyễ n Văn A , sử a bả n á n sơ thẩ m theo hướ ng ghi nhậ n sự thỏ a thuậ n củ a đương sự .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Đơn kháng cáo của ông Nguyễ n Văn A làm trong hạn luật định, đóng tạm ứng án phí đúng quy định nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Cấ p sơ thẩ m xá c đị nh quan hệ phá p luậ t “Ly hôn” là chưa đầ y đủ theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự (nhữ ng tranh chấ p về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án ). Theo nộ i dung đơn khở i kiệ n và tạ i phiên tò a sơ thẩ m thì bà Nguyễ n Thị Thanh T1 và ông Nguyễn Văn A ngoài tranh chấ p ly hôn cò n tranh chấ p về nuôi con . Do đó , Hộ i đồ ng xé t xử phú c thẩ m xá c đị nh quan hệ phá p luậ t củ a vụ á n hôn nhân gia đì nh là “Ly hôn, tranh chấ p về nuôi con” theo tinh thầ n quy đị nh tại khoản 1 Điề u 28 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự (cấ p sơ thẩ m cầ n rú t kinh nghiệ m về việ c xá c đị nh quan hệ phá p luậ t chưa đầ y đủ ).
Về nội dung kháng cáo của ông Nguyễ n Văn Axét thấy:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễ n Văn A và bà Ng uyễ n Thị Than h T1 thuậ n tì nh ly hôn theo quy đị nh tạ i Điề u 55 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 và tại phiên tòa phúc thẩm, ông Nguyễ n Văn A và bà Nguyễn Thị Than h T1 không có ý kiế n hay khá ng cá o đố i vớ i nộ i dung cấ p sơ thẩ m “Công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn”.
- Về con chung: Quá trình chung số ng, ông Nguyễ n Văn A và bà Nguyễn Thị Thanh T1 có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Anh T2, sinh ngày 04/01/2017 và cháu Nguyễn Minh T3, sinh ngày 01/10/2015 (hiện 02 con chung đang sống cùng với ông Nguyễ n Văn A). Cấ p sơ thẩ m trên cơ sở quy đị nh tạ i Điề u 81 Luậ t Hôn nhân gia đì nh tuyên xử : giao 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Anh T2, sinh ngày 04/01/2017 và cháu Nguyễn Minh T3, sinh ngày 01/10/2015 cho bà Nguyễ n Thị Thanh T1 nuôi dưỡ n g, tạm thời ông Nguyễn Văn A không cấ p dưỡ ng nuôi con.
Tại phiên tòa phúc thẩm,
Ông Nguyễ n Văn A giữ nguyên nộ i dung đơn khá ng cá o là đề nghị cấ p
phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng giao 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Anh T2, sinh ngày 04/01/2017 và cháu Nguyễn Minh T3, sinh ngày 01/10/2015 cho ông Nguyễ n Văn A nuôi dưỡ ng, tạm thời bà Nguyễn Thị Than h T1 không cấ p dưỡ ng nuôi con . Đối với nội dung kháng cáo này , bà Nguyễn Thị Thanh T1 thố ng nhấ t và đồ ng ý vớ i nộ i dung khá ng cá o củ a ông Nguyễ n Văn A.
Xét thấy tại phiên tòa phúc thẩm, ông Nguyễ n Văn A và bà Nguyễn Thị Thanh T1 thỏa thuận được với nhau về việc “giao 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Anh T2, sinh ngày 04/01/2017 và cháu Nguyễn Minh T3, sinh ngày 01/10/2015 cho ông Nguyễ n Văn A nuôi dưỡ ng, tạm thời bà Nguyễn Thị Than h T1 không cấ p dưỡ ng nuôi con” và sự thỏ a thuậ n nà y là tự nguyệ n
, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạ o đứ c xã hộ i nên Hộ i đồ ng xé t xử phú c thẩ m theo quy đị nh tạ i Điề u 300, khoản 2 Điề u 308 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự sử a bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về nộ i dung nuôi con chung.
- Về tà i chung v à nợ chung: ông Nguyễ n Văn A và bà Nguyễn Thị Than h T1 xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về á n phí dân sự trong vụ á n hôn nhân gia đì nh :Trêncơ sở quy đị nh tạ i Điề u 147, Điề u 148 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự v
à Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thương vụ Quốc hội quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Đối với án phí dân sự phúc thẩm: ông Nguyễ n Văn A không phả i chị u á n phí dân sự phúc thẩm do Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm , công nhậ n sự thỏ a thuậ n củ a cá c đương sự về phầ n khá ng cá o về nuôi con chung . Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn A số tiề n 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiề n tạ m ứ ng án phí dân sự đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0002639 ngày 18/10/2019 tại Chi cục thi hành á n dân sự huyệ n L.
Đối với án phí dân sự sơ thẩm
: bà Nguyễn Thị Than h T1 phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiề n tạ m ứ ng á n phí đã nộ p 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng ) theo Biên lai số 0001430 ngày 24/4/2019 của Chi cục thi hàn h á n dân sự huyệ n L (bà Thủy đã nộ p đủ á n phí dân sự sơ thẩ m)
Vì những lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 300; khoản 2 Điề u 308, 309 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
Chấ p nhậ n đơn khá ng cá o củ a ông Nguyễ n Văn A. Sử a mộ t phầ n bả n á n sơ thẩ m số 33/2019/HNGĐ-ST ngày 05/7/2019 của Tòa án nhân dân huyện L, công nhậ n sự thỏ a thuậ n củ a ông Nguyễ n Văn A và bà Nguyễn Thị Thanh T1 về phầ n nuôi con chung.
Căn cứ cá c Điề u 8, 9, 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điề u 147, Điề u 148 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự ; điể m a kho ản 5 Điề u 27, khoản 2 Điề u 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thương vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử :
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bàNguyễn Thị Thanh T1 và bị đơn ông Nguyễn Văn A.
2. Về con chung: Côngnhận sự thỏ a thuậ n củ a ông Nguyễ n Văn A và bà Nguyễ n Thị Than h T1 về việ c : Giao cháu Nguyễn Ngọc Anh T2, sinh ngày 04/01/2017 và cháu Nguyễn Minh T3, sinh ngày 01/10/2015 cho ông Nguyễn Văn Anuôi dưỡng. Tạm thời bà Nguyễn Thị Thanh T1không cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Than h T1được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3.Về tài sản chung và nợ chung: Không xét.
4. Về á n phí dân sự trong vụ á n hôn nhân gia đì nh:
Đối với án phí dân sự phúc thẩm: ông Nguyễ n Văn A không phả i chị u á n phí dân sự phúc thẩm do Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm , công nhậ n sự thỏ a thuậ n củ a cá c đương sự về phầ n khá ng cá o về nuôi con chung . Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Vă n A số tiề n 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ) tiề n tạ m ứ ng án phí dân sự đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0002639 ngày 18/10/2019 tại Chi cục thi hành á n dân sự huyệ n L.
Đối với án phí dân sự sơ thẩm
: bà Nguyễn T hị Than h T1 phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiề n tạ m ứ ng á n phí đã nộ p 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ) theo Biên lai số 0001430 ngày 24/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L (bà T1 đã nộ p đủ á n phí dân sự sơ thẩ m).
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đồng Nai; - TAND huyện Long Thành; - Chi cục THADS huyện Long Thành; - Ủy ban nhân dân thị trấn Long Thành; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩ m phá n – Chủ tọa phiên tòa Trần Phương Đông |