- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn: Nguyễn Mạnh Cường; bị đơn: Lê Anh Trình"
- Tòa quyết gì? 1- Ch p nhận yêu c u khởi ki n của bà V Thanh B, ông Nguyễn Mạnh C về tranh ch p quyền sử dụng đ t là ng đi chung và yêu c u th o d bức tường x y chắn b t ng đi của nhà bà V Thanh B, ông Nguyễn Mạnh C.
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng D n sự; Điều 175 Bộ luật D n sự; Điều 274 Bộ luật D n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n số: 33/2019/DS-PT Ngày: 19/8/2019 V/v: “Tranh h p quyền sử dụng đ t là ngõ đi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Ngô Văn Thắng
Các Thẩm phán: Ông Bùi Đức Thanh
Bà Phạm Thị Hương Giang
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Minh Chi - Thư ký T a n nh n d n t nh Qu ng Ninh.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu H a- chức vụ: Kiểm s t viên.
Ngày 19 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Toà n nhân dân t nh Qu ng Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ n d n sự phúc thẩm thụ lý số: 25/2019/TLPT-DS ngày 29/3/2019, về vi c “Tranh h p quyền sử dụng đ t là ngõ đi”.
Do b n n d n sự sơ thẩm số 06/2019/DS-ST ngày 24 th ng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, bị kh ng c o.
Theo Quyết định định đưa vụ n ra xét xử số: 38/2019/QĐ-PT ngày 13/5/2019; các Quyết định ho n phiên t a số: 30/2019/QĐ-PT ngày 21/5/2019, số: 56/2019/QĐ-PT ngày 24/7/2019 và Quyết định ho n phiên t a số: 62/2019/QĐ-PT ngày 09/8/2019, giữa c c đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh C và bà V Thị Thanh B tên kh c: V Thanh B); Nơi cư trú: Số nhà 9, ng 108, t 7, khu 4, phường B, thành phố H, t nh Qu ng Ninh.
Ng i đ i di n th o ủy quyền ủa à
ng Nguy n M nh C; C m t tại phiên t a.
* B đơn: Ông Lê Anh Tr và bà Ngô Thị Tuyết L tên kh c: Ngô Thị L); Nơi cư trú: T 10, khu 4, phường B, thành phố H, t nh Qu ng Ninh – Ông Tr vắng m t, bà Lc m t tại phiên t a.
Ng i ảo v quyền, lợi í h hợp pháp đồng th i là ng i đ i di n th o ủy quyền ủa ng ê nh Tr và à Ng Th Tuy t : Ông Nguyễn Huy X- Luật sư Văn ph ng luật sư Nh, đoàn luật sư thành phố Hà Nội; C m t tại phiên t a.
* Ng i quyền lợi ngh a vụ liên quan: Ủy ban nh n d n thành phố H, t nh Qu ng Ninh. Địa ch trụ sở: số 2, phố B, phường H, thành phố H, t nh Qu ng Ninh. Ng i đ i di n th o pháp luật: Ông Phạm Hồng H- Chủ tịch UBND thành phố H. Ng i đ i di n th o ủy quyền: Bà Lưu H i Y- chức vụ: Ph ph ng Tài nguyên và môi trường thành phố H; C m t tại phiên toà.
- Ng i kháng áo: Ông Lê Anh Tr và bà Ngô Thị Tuyết L tên kh c: Ngô Thị L).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh i ki n ngày 11/5/2018, đ ợc b sung t i bản t khai ngày 28/5/2018 và t i phiên toà nguyên đơn ông Nguy n M nh C tr nh bày: Hộ gia đ nh tôi (ông C - bà B đư c UBND thị x H c p Gi y phép sử dụng đ t công và x y dựng nhà ở số: 122 ngày 13/6/1984, c con đường đi t m t đường Hậu c n lên nhà tôi, bên cạnh con đường 1,5m này c gi p đ t nhà ông Tr. Năm 1986, hai gia đ nh thống nh t x y bậc để ti n cho vi c đi lại. Gia đ nh tôi đồng ý để ông Tr chủ tr x y dựng, x y xong m i bên s chịu một nửa chi ph x y dựng, gia đ nh tôi đ đưa 400.000 đồng. Kho ng năm 2000, nhà ông Tr - bà L c san gạt đ t làm nhà d n đến làm sạt lở con đường đi chung, tôi c trao đ i th ông Tr n i x y xong s làm lại đường đi, nhưng khi làm đường lại th v chồng ông Tr n i là đường đi này là của gia đ nh ông Tr. Năm 2003, hai gia đ nh tranh ch p ng đi, tôi c gửi đơn đến UBND phường B yêu c u gi i quyết vi c tranh ch p con đường ch nh lên nhà tôi theo Gi y c p đ t. Hi n tại gia đ nh ông Tr x y dựng lại con đường đi nhưng x y bịt ng đi vào nhà tôi, không cho gia đ nh tôi đi chung. Do không c lối đi, nên gia đ nh tôi ph i đi ngư c ra ph a sau nhà đi nhờ đường đi của x m ph a sau cao 3m r t kh khăn cho vi c sinh hoạt hàng ngày. Khi trời mưa không c lối tho t nư c g y ứ đ ng nư c th i làm m t v sinh môi trường g y sụt lún s n nhà ở. V vậy, tôi đề nghị T a n gi i quyết tranh ch p đường đi chung giữa gia đ nh nhà tôi và gia đ nh nhà ông Tr - bà L; buộc ông Tr - bà L ph i th o d bức tường x y chắn b t ng đi vào nhà tôi và để nhà tôi đi chung đường ng .
* đơn (Ng i đ ợ ủy quyền là ông
n Th), t i ản t khai ngày 15/6/2018, tr nh ày: ông Lê Anh Tr- bà Ngô Thị Tuyết L đư c UBND thị x H c p Gi y phép sử dụng đ t công và x y dựng nhà ở số: 123 ngày 13/6/1984, di n t ch 255m2. Trong qu tr nh thi công x y dựng, ông Tr - bà L đ san gạt m t b ng đ t để làm nhà… sau khi x y dựng nhà ở xong gia đ nh ông bà đ c i tạo và x y dựng con đường đi để lên nhà. Đ u th ng 9 năm 2000, ông Tr - bà L c làm thủ tục chuyển như ng 70,5m đ t cho ông C1, đến giữa th ng 9/2000, ông Tr - bà L c đưa Gi y phép sử dụng đ t cho ông C1 đi làm thủ tục t ch c p gi y cho ông C1, thời gian t ch là 02 th ng sau đ ông C1 giao lại gi y phép cho ông Tr - bà L, v tin tưởng ông C1 khi nhận lại s ông Tr - bà L không kiểm tra lại gi y mà không biết c sự sửa chữa gi y phép x y dựng của gia đ nh, một thời gian sau m i ph t hi n c sự sửa chữa. Th ng 11/2000, bà B tiếp gi p ph a đông nhà ông Tr - bà L đ làm đơn đến UBND phường B yêu c u gi i quyết con đường …sau nhiều l n UBND phường B tri u tập 2 gia đ nh ông Tr và bà B nh gi i quyết vụ vi c và x c định con đường là ng đi chung. Gia đ nh ông Tr - bà L không đồng ý v i quan điểm UBND phường B gi i quyết là ng đi chung, v đ y là con đường riêng của gia đ nh ông Tr - bà Lan đ x y dựng trong ph n đ t của gia đ nh t trư c mà không l n chiếm của ai…
Ng i quyền lợi ngh a vụ liên quan là N thành ph
(Ng i đ ợ ủy quyền là à u ải ) t i ản t khai ngày 01/11/2018, tr nh ày: Ông, bà Nguyễn Mạnh C, V Thị Thanh B nh yêu c u gi i quyết tranh ch p đ t làm đường đi giữa gia đ nh ông C và gia đ nh ông, bà Lê Anh Tr, bà Ngô Thị L. Buộc ông, bà Tr, L ph i th o d bức tường x y chắn ng đi vào nhà ông C, bà B.
Theo hồ sơ lưu trữ tại Kho của ph ng Tài nguyên và Môi trường th ông bà Lê Anh Tr, Ngô Thị L c đơn xin đ t làm nhà ngày 01/03/1984 và đư c UBND thị xã H c p phép sử dụng đ t công và x y dựng nhà ở số 123 ngày 13/6/1984. Vị tr thửa đ t c p tại sườn đồi khu tự x y nhà ngh Công Đoàn B i Ch y thuộc t 20, khu 2, P.B i Ch y. Di n t ch đ t đư c c p là 255m2, trong đ c di n t ch nhà là 45m2, c sơ đồ thửa đ t thể hi n k ch thư c và gi p ranh 4 hư ng. Theo sơ đồ này x c định bên cạnh thửa đ t đư c c p của ông Tr, bà Lc lối đi chung rộng 1,5m. Ph n lối đi này không đư c c p vào di n t ch 255m2 của ông Tr- bà L. Ngày 27/9/2000, UBND thành phố H ban hành Quyết định số 1340/QĐ-UB về vi c cho phép chuyển quyền sử dụng đ t tại đô thị do ông Lê Anh Tr chuyển như ng cho ông Đ Duy C1 70,5m2 trong di n t ch 255m2.
Ông, bà Nguyễn Mạnh C, V Thanh B đư c UBND thị x H c p phép sử dụng đ t công và x y dựng nhà ở số 122 ngày 13/6/1984. Vị tr thửa đ t c p tại sườn đồi khu tự x y nhà ngh Công Đoàn B i Ch y thuộc t 20, khu 2, P.B i Ch y. Di n t ch đ t đư c c p là 255m2, trong đ c di n t ch nhà là 45m2, c sơ đồ thửa đ t thể hi n k ch thư c và gi p ranh 4 hư ng. Theo sơ đồ này x c định bên cạnh thửa đ t đư c c p của ông, bà Nguyễn Mạnh C, V Thanh B c lối đi chung rộng 1,5m. Ph n lối đi này không đư c c p vào di n t ch 255m2 của ông C bà Bình.
Ngày 04/9/2003, bà V Thanh B c đơn đề nghị UBND phường B gi i quyết lối đi vào thửa đ t của gia đ nh do ông Tr đào đ t cắt đường làm s n t th ng 01 năm 2003.
Qu tr nh gi i quyết tranh ch p kéo dài, UBND phường đ t chức h p gi i quyết nhiều l n nhưng không thành. Ngày 10/3/2004, tại trụ sở UBND phường B, ph ng Địa ch nh - Đô thị nay là ph ng Tài nguyên và Môi trường đ chủ tr cùng Đại di n t d n, khu phố, UBND phường B và bà Ngô Thị L, ông Nguyễn Mạnh C h p gi i quyết tranh ch p giữa hai bên. Tại cuộc h p, ông Mạc Ng c H là c n bộ của ph ng Địa ch nh-Đô thị khẳng định "nội dung 2 gi y phép số 123 ngày 13/6/1984 theo đơn khiếu nại của gia đ nh bà Llà một. Con đường lên nhà bà Blà c , c n ph n đường này không n m trong di n t ch đư c c p cho hộ ông C- bà B gi y phép số 122 ngày 13/6/1984 . Trong qu tr nh c p gi y năm 1984 Ban công trình công cộng c làm 02 gi y phép x y dựng sử dụng đ t công và x y dựng nhà ở số 123 ngày 13/6/1984 mang tên ông Lê Anh Tr. Khẳng định 02 gi y này nội dung và gi trị ngang nhau do vi c v gi y phép b ng thủ công nên 02 gi y không giống nhau về chữ viết và h nh trong gi y. Th ng 8 năm 2000 ông bà Lê Anh Tr, Ngô Thị L c chuyển như ng cho ông Đ Duy C1 70,5m2, do gia đ nh ông Tr giữ đư c ép Plastic nên ph ng Địa ch nh không viết biến động vào gi y đư c và ph ng đ l y gi y lưu tại ph ng ghi biến động và tr lại cho ông Tr c n gi y phép x y dựng do ông Tr cung c p ph ng Địa ch nh thu lại".
Vi c gi i quyết tranh ch p kéo dài t năm 2003 đến ngày 22/05/2017, ph ng Tài nguyên và Môi trường c Văn b n số 462/TN&MT về vi c hư ng d n gi i quyết đơn của ông Nguyễn Mạnh C, trong đ yêu c u ông C nộp đơn ra T a n nh n d n để đư c gi i quyết tranh ch p đ t đai theo quy định tại kho n 1 Điều 203 luật Đ t đai năm 2013.
ới nội dung trên t i ản án dân s sơ thẩm s 06/2019/DS-ST ngày 24 tháng 01 năm 2019, T a n nh n d n thành phố Hạ Long đ xét xử:
Căn cứ Điều 26; điểm d, kho n 3, Điều 203; kho n 1, Điều 147; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng D n sự; Điều 254 của Bộ luật d n sự; kho n 2, Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Ch p nhận yêu c u khởi ki n của bà V Thanh B, ông Nguyễn Mạnh C về vi c tranh ch p lối đi chung và yêu c u về vi c th o d bức tường b t ng đi của nhà bà B nh, ông Cường .
- Di n t ch lối đi 21,2m2 n m giữa 02 thửa đ t theo Gi y phép x y dựng sử dụng đ t công và x y dựng nhà ở số 123 ngày 13/6/1984 mang tên ông Lê Anh Tr và Gi y phép sử dụng đ t công và x y dựng nhà ở số: 122 ngày 13/6/1984 mang tên bà V Thanh B tại t 10, khu 4, phường B, thành phố H, t nh Qu ng Ninh) là lối đi chung đường đi này không thuộc quyền sử dụng của riêng hộ gia đ nh hay c nh n nào. Mà là đường đi chung của c c hộ d n).
- Buộc ông Lê Anh Tr và bà Ngô Thị Tuyết Lth o d bức bức tường b t lối đi nhà bà V Thanh B, ông Nguyễn Mạnh C c chiều dài t điểm C đến điểm D là 2,6 m, chiều cao trung b nh là 1,5m, tường x y D110 gạch đ .
Ngày 28/01/2019, ông Lê Anh Tr và bà Ngô Thị Tuyết Lkh ng c o b n n nội dung: Cho r ng không c lối đi chung, di n t ch đ t tranh ch p thuộc ph n di n t ch đ t sử dụng của gia đ nh. Đề nghị hủy b n n.
Tại phiên t a phúc thẩm nguyên đơn giữ nguyên yêu c u khởi ki n, bị đơn giữ nguyên yêu c u kh ng c o.
Tại phiên toà, đại di n Vi n kiểm s t nh n dân t nh Qu ng Ninh ph t biểu ý kiến về vi c tu n theo ph p luật tố tụng trong qu tr nh gi i quyết vụ n của thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a và những người tham gia tố tụng đ thực hi n đúng quy định ph p luật. Đại di n Vi n kiểm s t đề nghị Hội đồng xét xử ng ng phiên t a để thu thập làm r sau khi kiểm tra thực địa năm 2000 c thu tiền theo ý kiến của đoàn kiểm tra không? C c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho Ông Trkhông; đề nghị c n bộ đo v b n đồ định vị 1/500 gi i th ch r giữa hộ Ông Trvà hộ bà Bc quy hoạch ng đi không?; x c nhận t nh ph p lý của c c tài li u do UBND thành phố H cung c p tại c p phúc thẩm, nhưng Hội đồng xét xử không ch p nhận, nên vi n kiểm s t th y không c cơ sở xem xét đơn khởi ki n và kh ng c o của bị đơn. Vi c quyết định tuyên n thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào c c tài li u chứng cứ đ đư c xem xét tại phiên t a, quan điểm tr nh bày của đương sự, kết qu tranh tụng tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Đơn kh ng c o của bị đơn làm trong hạn luật định, nên đư c xem xét theo tr nh tự phúc thẩm. Tại phiên t a phúc thẩm, đối v i những nội dung Vi n kiểm s t nêu đề nghị Hội đồng xét xử tạm ng ng phiên t a để thu thập thêm, Hội đồng xét xử xét th y: Sau khi kiểm tra thực địa năm 2000 c thu tiền theo ý kiến của đoàn kiểm tra không, đ y là thiếu s t của UBND thành phố nhưng không nh hưởng đến vi c x c định ng đi đang tranh ch p; c c tài li u do UBND thành phố H cung c p cho T a n, c những tài li u là b n ch nh, c tài li u sơ đồ là b n photo không c d u sao, nhưng vi c cung c p theo quyết định cung c p chứng cứ của T a n, m t kh c sơ đồ b n v đều c thể đ c, nh n đư c. Nên không c n thiết tạm ng ng phiên t a, Hội đồng xét xử quyết định tiếp tục xét xử.
Nội dung kh ng c o: ông Lê Anh Tr và bà Ngô Thị Tuyết L kháng cáo b n n nội dung: Cho r ng không c lối đi chung, di n t ch đ t tranh ch p thuộc ph n di n t ch đ t sử dụng của gia đ nh. Đề nghị hủy b n n. Tại phiên t a, bị đơn c quan điểm đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa b n n, b c yêu c u khởi ki n của nguyên đơn.
Hội đồng xét xử phúc thẩm th y:
Xét nguồn gốc đ t ng đi tranh ch p: Căn cứ gi y phép x y dựng c p cho hai gia đ nh năm 1984 th y: gia đ nh bà B c tứ cận: Đông gi p bà Ch, Tây giáp ông Tr, Bắc gi p đường nội bộ, Nam gi p bà Tú B; gia đ nh Ông Tr c tứ cận: Đông gi p Tú B + Thanh B1, Tây giáp ông T, Nam gi p đường m n, Bắc gi p đường nội bộ. Theo sơ đồ kẻ v tại gi y phép x y dựng th tứ cận không ghi r giữa hai nhà gi p nhau là ng đi, nhưng tại hai gi y phép đều ch d n trên sơ đồ c kẻ v đường đi chung của hai hộ.
Diễn biến qu tr nh sử dụng: Theo c c tài li u trong hồ sơ thể hi n ph n ng đi này hai gia đ nh sử dụng chung t năm 1984. Năm 1998, đo đạc b n đồ địa ch nh không thể hi n c ng đi chung, ng đi n m trong ph n đ t của hộ ông Trình, nhưng thực tế gia đ nh ông, bà C- B v n sử dụng ng đi theo sơ đồ năm 1984. Đến năm 2000, gia đ nh ông, bà Tr- L chuyển như ng một ph n đ t, c c bên đương sự gồm ông Tr và bà B đều ký x c nhận c ng đi chung giữa hai gia đ nh ông, bà Tr- L và ông, bà C- B v i di n t ch 21,2m2 sử dụng chung v i bà B để làm ng lên xuống.
Ngày 03/9/2001, gia đ nh ở ph a dư i nhà B nh san gạt thẳng đứng qu s u qua trận mưa ngày 28/6/2001 toàn bộ tường rào, c ng đi lại nhà bà Bbị sạt lở toàn bộ ph a trư c, gia đ nh bà B làm x c nhận hi n trạng c c hộ d n trong đ ông Tr đều ký x c nhận. Những người làm chứng những người giao đ t năm 1984 cho gia đ nh ông Tr và bà B và những người đư c c p đ t thời điểm năm 1984 đều x c nhận ph n đ t tranh ch p là ng đi chung của hai hộ gia đ nh ông, bà Tr- L và ông, bà C- B.
Quan điểm của Uỷ ban nh n d n thành phố H c quan điểm: năm 1984 Ban công trình công cộng c làm 02 gi y phép x y dựng sử dụng đ t công và x y dựng nhà ở số 123 ngày 13/6/1984 mang tên ông Lê Anh Tr. Khẳng định 02 gi y này nội dung và gi trị ngang nhau do vi c v gi y phép b ng thủ công nên 02 gi y không giống nhau về chữ viết và h nh trong gi y. Th ng 8 năm 2000 ông bà Lê Anh Tr, Ngô Thị L c chuyển như ng cho ông Đ Duy C1 70,5m2, do gia đ nh ông Tr giữ đư c ép Plastic nên ph ng Địa ch nh không viết biến động vào gi y đư c và ph ng đ l y gi y lưu tại ph ng ghi biến động và tr lại cho ông Tr c n gi y phép x y dựng do ông Tr cung c p ph ng Địa ch nh thu lại. Tại c p phúc thẩm, Uỷ ban nh n d n thành phố H cung c p cho T a n gi y phép x y dựng số 123 c p cho gia đ nh ông Tr ép Plastic, bà L khẳng định đ là gi y bà đư c c p đ t năm 1984, năm 2000 khi chuyển như ng đ t cho ông C1 nộp lại cho thành phố, tại gi y này đều thể hi n sơ đồ kẻ v đường đi chung của hai hộ, thể hi n r bậc lên xuống của ng đi tiếp gi p của hai nhà, căn cứ vào số li u c c cạnh của thửa đ t ghi trong hai gi y đều thể hi n di n t ch đ t đang tranh ch p là ng đi chung của hai gia đ nh ông Tr và bà B. Quan điểm của người đại di n UBND thành phố H x c định ph n đ t đang tranh ch p là ng đi chung của hai gia đ nh ông Tr và bà B.
Quá trình gi i quyết tại c p phúc thẩm, bị đơn ông, bà Tr - L yêu c u đo đạc thẩm định lại hi n trạng, tại Biên b n thẩm định của T a n nh n d n t nh Qu ng Ninh th y hi n trạng đ t của ông B t trong nhà ra v n c n c c bậc đi, trụ c ng của nhà ông C - B đi ra ng tranh ch p ph n c ng nhà ông, bà C- B đ bị ông Tr x y bịt năm 2003), ngày 11/9/2003 đ có thông b o của UBND phường B nghiêm c m c c hộ sử dụng đ t liền kề san đào, l n chiếm làm m t kh năng sử dụng của ng đi chung đư c ghi trong gi y phép số 122, 123 ngày 13/6/1984 của UBND thị xã H c p thuộc t 14, khu 4, phường B.
Căn cứ c c chứng cứ nêu trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm đủ cơ sở x c định ph n di n t ch đ t tranh ch p n m giữa hai gi y phép x y dựng 123, 122 là ng đi chung của hai hộ ông, bà Tr- Lvà ông, bà C- B. V vậy, kh ng c o của của ông, bà Tr- L không c căn cứ ch p nhận, giữ nguyên b n n d n sự sơ thẩm.
Hộ ông Tr và bà B ph i c nghĩa vụ tôn tr ng ranh gi i theo quy định của ph p luật.
Điều 175 Bộ luật D n sự năm 2015 quy định Nghĩa vụ tôn tr ng ranh gi i giữa c c b t động s n: “1. Ranh gi i giữa c c b t động s n liền kề đư c x c định theo th a thuận ho c theo quyết định của cơ quan nhà nư c c thẩm quyền….”. Và Điều 105 Luật Đ t đai năm 2003, quy định: Nghĩa vụ chung của người sử dụng đ t. “ Người sử dụng đ t c nghĩa vụ chung sau đ y: 1. Sử dụng đúng mục đ ch, đúng ranh gi i thửa đ t, đúng quy định về sử dụng độ s u…. Và tu n theo c c quy định kh c của ph p luật”; Đồng thời, ông Tr bà L c nghĩa vụ thực hi n công vi c th o d bức bức tường b t lối đi nhà bà V Thanh B, ông Nguyễn Mạnh C theo quy định ph p luật.
Điều 274 Bộ luật D n sự năm 2015 quy định Nghĩa vụ: “Nghĩa vụ là vi c, mà theo đ một ho c nhiều chủ thể sau đ y g i là bên c nghĩa vụ ph i chuyển giao vật, chuyển giao quyền,…, thực hi n công vi c ho c không đư c thực hi n công vi c nh t định v l i ch của một ho c nhiều chủ thể kh c sau đ y g i chung là bên c quyền .
M c dù, không c kh ng c o nhưng c p sơ thẩm đo đạc số li u sai, theo đo đạc b ng m y đo toàn đạc th ng đi chung c di n t ch đ t 35,7m2 chiều dài là 24,4m, chiều ngang 1,88m thu hẹp vào 1,61m và ph a cuối 1,17m giữa 02 thửa đ t theo Gi y phép x y dựng sử dụng đ t công và x y dựng nhà ở số 123 ngày 13/6/1984 mang tên ông Lê Anh Tr và Gi y phép sử dụng đ t công và x y dựng nhà ở số: 122 ngày 13/6/1984 mang tên bà V Thanh B; thứ hai trong b n n ghi nội dung chuyển như ng tại trang 2 không đúng thực tế về thời gian, m t kh c c p sơ thẩm p dụng điều luật chưa đúng, không gi i th ch quyền yêu c u thi hành n. V vậy, Hội đồng xét xử sửa b n n theo số đo m i và điều luật p dụng, quyền yêu c u thi hành n.
Về chi ph thẩm định và n ph sơ, phúc thẩm:
- Tại c p phúc thẩm bị đơn ông, bà Tr- Lyêu c u thẩm định đo đạc lại, dự nộp 15.000.000đ, đ chi ph hết 14.400.000đ, th a 600.000đ, bà L đ nhận lại. Do yêu c u kh ng c o của ông, bà Tr- L không đư c ch p nhận nên ph i chịu toàn bộ chi phí thẩm định. Tuy nhiên, tại phiên t a phúc thẩm bị đơn c quan điểm gia đ nh yêu c u thẩm định lại gia đ nh tự chịu.
- Về n ph sơ thẩm: Buộc ông, bà Lê Anh Tr- Ngô Thị Tuyết L liên đ i chịu n ph d n sự sơ thẩm 300.000đ.
- Về n ph phúc thẩm: Kh ng c o của ông, bà Tr- L không đư c ch p nhận, ông, bà Tr- L là người cao tu i theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tu i đư c miễn n ph theo Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n ph và l ph T a n, nhưng ông, bà Tr- L không c nhu c u miễn. Nên ph i chịu n ph d n sự phúc thẩm theo quy định.
C c quyết định kh c của b n n d n sự sơ thẩm không bị kh ng c o, kh ng nghị c hi u lực ph p luật khi hết thời hạn kh ng c o, kh ng nghị.
V c c l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng D n sự; b c kh ng c o của bị đơn ông, bà Lê Anh Tr- Ngô Thị Tuyết L; sửa b n n d n sự sơ thẩm số 06/2019/DS-ST ngày 24 th ng 01 năm 2019, của Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long.
Căn cứ kho n 2 Điều 26, Điều 156, kho n 1 Điều 157, kho n 1 Điều 148 của Bộ luật Tố tụng D n sự; Căn cứ Điều 175, 274 Bộ luật D n sự năm 2015; Điều 105 Luật đ t đai năm 2003;
Căn cứ kho n 1 Điều 29 của 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n ph và l ph T a n; Điều 26 Luật thi hành n.
Tuyên xử:
1- Ch p nhận yêu c u khởi ki n của bà V Thanh B, ông Nguyễn Mạnh C về tranh ch p quyền sử dụng đ t là ng đi chung và yêu c u th o d bức tường x y chắn b t ng đi của nhà bà V Thanh B, ông Nguyễn Mạnh C.
- Di n t ch đ t 35,7m2 chiều dài là 24,4m, chiều ngang 1,88m thu hẹp vào 1,61m và ph a cuối 1,17m giữa 02 thửa đ t theo Gi y phép x y dựng sử dụng đ t công và x y dựng nhà ở số 123 ngày 13/6/1984 mang tên ông Lê Anh Tr và Gi y phép sử dụng đ t công và x y dựng nhà ở số 122 ngày 13/6/1984 mang tên bà V Thanh B tại T 10, khu 4, phường B, thành phố H, t nh Qu ng Ninh) là ng đi chung, thuộc quyền sử dụng của hai gia đ nh.
- Buộc ông Lê Anh Tr và bà Ngô Thị Tuyết L th o d bức bức tường b t lối đi nhà bà V Thanh B, ông Nguyễn Mạnh C c chiều dài là 2,6 m, chiều cao là 1,5m, tường x y D110 gạch đ c sơ đồ kèm theo
Trường h p b n n, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án D n sự thì người đư c thi hành n d n sự, người ph i thi hành n d n sự c quyền th a thuận thi hành n, quyền yêu c u thi hành n, tự nguy n thi hành n ho c bị cư ng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án D n sự; Thời hi u thi hành n đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án D n sự.
2- Về n ph sơ, phúc thẩm, chi ph thẩm định:
- Buộc ông Lê Anh Tr và bà Ngô Thị Tuyết L liên đ i chịu n ph d n sự sơ thẩm 300.000đ ba trăm ngh n đồng và 300.000đ ba trăm ngh n đồng án phí phúc thẩm, nhưng đư c tr đi 300.000đ ba trăm ngh n đồng , dự ph kh ng c o đ nộp theo biên lai thu tiền số: 0000674 ngày 30/01/2019 tại Chi cục thi hành n d n sự thành phố Hạ Long, ông Lê Anh Tr và bà Ngô Thị Tuyết L c n ph i nộp 300.000đ ba trăm ngh n đồng .
Ông Lê Anh Tr và bà Ngô Thị Tuyết L ph i chịu 14.400.000đ mười bốn tri u bốn trăm ngh n đồng tiền chi ph thẩm định đ dự nộp để chi).
C c quyết định kh c của b n n d n sự sơ thẩm không bị kh ng cáo, kháng nghị c hi u lực ph p luật khi hết thời hạn kh ng c o, kh ng nghị.
B n n phúc thẩm c hi u lực kể t ngày tuyên n.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND t nh Qu ng Ninh ; - TAND thành phố H; - Chi cục THA thành phố H; - Lưu hồ sơ; VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ng V n Th ng |