- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đào V - phạm tội cản trở giao thông đường bộ (điều 203 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo xin được hưởng án treo của b cáo và người đại di n hợp pháp của b hại là bà Tr n Th H1 xin cho b cáo hưởng án treo.
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 203 Bộ luật Hình sự; Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA N N N N N ÒA N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2018/HS-PT Ngày: 06-02-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚ
N Ò
N
N M
Ò N N N N N
N HÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Mai
Các thẩm phán: Ông Trương Phước Tự
Ông Ngô Tấn Lợi
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Tuấn Em – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Kim Hóa - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 02 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử công khai vụ án hình sự ph c th m thụ lý số: 19/2018/TLPT-HS ngày 19 tháng 01 năm 2018 đối với b cáo Đào V.
Do có kháng cáo của b cáo, đại di n hợp pháp b hại bà Tr n Th H1 đối với bản án hình sự sơ th m số 26/2017/HS-ST ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Tòa án nhân dân huy n T.
- Bị cáo có kháng cáo: Đào V, sinh năm 19XX; HKTT và chỗ ở: Ấp D, xã T1, huy n T, tỉnh Đồng Tháp; Trình độ học vấn: 9/12; Nghề nghi p: Làm thuê; con ông Đào Văn X, sinh năm 1917 (chết) và bà Đặng Th C, sinh năm 1921 (chết); vợ Tr n Th H1, sinh năm 1973; Con: có 02 người con, lớn nhất sinh năm 1991, nhỏ nhất sinh năm 1997; Tiền sự, tiền án: Không; p dụng bi n pháp cấm đi khỏi nơi cư tr : Ngày 08/9/2017; Hi n b cáo đang tại ngoại (Có mặt tại phiên tòa).
- Đại di n hợp pháp của b hại có kháng cáo: Bà Tr n Th H1, sinh năm 1981 (Có mặt).
Đ a chỉ: Ấp C1, xã H2, huy n T1, tỉnh L.
N o i ra tron v án i di n h p pháp của ị h i l N u n Thị 1 N u n H u D1 N u n Thị N u n Thị N n i c qu n l i n h a v liên quan N u n V n T2 h n hán cáo v Vi n i m sát h n hán n hị.
N
N
N:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Vào khoảng 9 giờ ngày 27-7-2017 Đào V đi đến trại chăn nuôi bò của anh T3 thuộc ấp D, xã T1 để đốn tre về làm chuồng bò, đến khoảng 11 giờ cùng ngày Đào V đốn được 07 cây tre trong đó có 02 cây tre có chiều dài mỗi cây là 11,53 mét và 10,20 mét. Sau đó, Đào V để dọc lên trên xe đ y, dùng dây cột lại rồi kéo xe đi dọc theo Quốc lộ 30 hướng từ ngã ba đồn biên phòng 909 (xã T1) về hướng ngã ba C2 (xã B), khi về đến nhà V đỗ xe đ y trên đường Quốc lộ 30 với 01 bánh xe đ y nằm phía dưới mí lộ nhựa và một bánh xe đ y nằm trên mí lộ nhựa (v trí mí lộ nhựa đến v trí bánh xe nằm trên mí lộ nhựa khoảng cách là 1,17 mét) và làm đọt của 02 cây tre có chiều dài nêu như trên hướng dọc xuôi theo thân xe đ y, nằm trên mí lộ nhựa, trong l c V đang tháo dây cột để đem các cây tre xuống mí lộ trước nhà. Đến khoảng 11 giờ 10 ph t thì l c này anh Nguy n Văn M điều khiển xe môtô biển kiểm soát số 66L2-XXXX nhãn hi u XINHA chạy từ hướng ngã ba đồn biên phòng 909 về hướng ngã ba C2 (cùng chiều với xe đ y của Đào V) làm ph n đ u nhọn của đọt tre của 01 cây tre có chiều dài 11,53 mét đâm tr ng vào vùng ngực của anh M, làm anh M té ngã xuống đường. Sau đó, mọi người đưa anh M đến b nh vi n đa khoa huy n T cấp cứu, hậu quả anh M tử vong.
* Vật chứng thu giữ được gồm: 01 chiếc xe môtô biển kiểm soát số 66L2-XXXX nhãn hi u XINHA và 01 giấy phép đăng ký xe môtô tên là Nguy n Văn T2; 01 giấy phép lái xe hạng A1 tên Nguy n Văn M ; 01 chiếc xe đ y (chiều dài 2,52 mét, chiều ngang 0,76 mét, chiều cao 1,05 mét) và 02 cây tre (01 cây tre có chiều dài 11,53 mét và 01 cây tre có chiều dài 10,20 mét) của Đào V. Hi n các vật chứng Chi cục thi hành án dân sự huy n T đang quản lý.
* Tại biên bản khám nghi m hi n trường vụ tai nạn giao thông ngày 27-7-2017 như sau: Hi n trường xảy ra tai nạn là đoạn đường thẳng, rộng 06 mét.
V trí điểm đụng giữa xe môtô biển kiểm soát số 66L2-XXXX và đ u đọt cây tre có chiều dài 11,53 mét tính từ tâm điểm đụng đo vào lề trái theo hướng Đồn biên phòng 909 đến ngã ba C2 là 4,83 mét.
* Tại bản kết luận giám đ nh pháp y về tử thi số: 206/TTh-TTPY ngày 27-7-2017 của Trung tâm pháp y – Sở y tế tỉnh Đồng Tháp kết luận về nguyên nhân tử vong của anh Nguy n Văn M là do vết thương thấu ngực, tràn máu màng phổi phải, gãy xương sườn, xương ức/TNGT.
* Tại bản kết luận về vi c đ nh giá tài sản số: 70/KL-HĐĐG ngày 04-10-2017 của Hội đồng đ nh giá tài sản trong tố tụng hình sự huy n Tân Hồng kết luận: Chiếc xe môtô biển kiểm soát số 66L2-XXXX nhãn hi u XINHA b hư hỏng giá tr : 130.000đồng.
T i ản án hình sự sơ thẩm số: 26/2017/HSST ngày 15/12/2017 của Tòa án nhân dân hu n T ã qu ết ịnh:
Tuyên bố: B cáo Đào V phạm tội: “Cản trở giao thông đường bộ”.
p dụng điểm b khoản 1 Điều 203; điểm b, p, h khoản 1, 2 Điều 46 của Bộ luật hình sự.
Xử phạt b cáo Đào V 04 (bốn) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ ngày b cáo Đào Văn Út chấp hành án phạt tù.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn l v t ch n án phí v qu n hán cáo theo lu t ịnh.
Ngày 18 tháng 12 năm 2017, b cáo Đào V có đơn kháng cáo với nội dung xin được hưởng án treo.
Ngày 20 tháng 12 năm 2017, đại di n hợp pháp của b hại là bà Tr n Th H1 có đơn kháng cáo với nội dung xin cho b cáo được hưởng án treo.
Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Tỉnh đề ngh : Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự. Chấp nhận kháng cáo xin được hưởng án treo của b cáo và người đại di n hợp pháp của b hại là bà Tr n Th H1 xin cho b cáo được hưởng án treo.
N N N
Ò N:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
[1] B cáo Đào V đi đốn 07 cây tre, trong đó có 02 cây tre có chiều dài mỗi cây là 11,53 mét và 10,20 mét để làm trại nuôi bò. Nhưng khi kéo xe đ y tre về đến nhà và đậu trên Quốc lộ 30, 01 bánh xe đ y nằm phía dưới mí lộ nhựa, một bánh xe đ y nằm trên mí lộ nhựa để vác tre vào nhà. Lúc này khoảng 11 giờ 10 phút ngày 27 tháng 7 năm 2017 b cáo không cho người canh coi hay làm biển báo cho xe lưu thông biết, cùng lúc này anh Nguy n Văn M (người b hại) điều khiển xe môtô cùng chiều với xe đ y của b cáo đâm vào ph n đ u nhọn của đọt tre té ngã xuống đường. Sau đó, mọi người đưa anh M đến b nh vi n đa khoa huy n T cấp cứu, nhưng anh M tử vong.
[2] Xét thấy hành vi của b cáo là cản trở giao thông trên đường, đã gây ra hậu quả làm cho người b hại tử vong. Từ vi c chủ quan của b cáo đã để tai nạn xảy ra làm cho gia đình người b hại mất đi người thân. Nhưng xét thấy, b cáo phạm tội do lỗi vô ý, tai nạn giao thông xảy ra là ngoài ý muốn của b cáo, b cáo đã tích cực bồi thường ph n dân sự cho đại di n hợp pháp của b hại xong, đại di n hợp pháp của b hại có đơn bãi nại xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo. Ngày 02-11-2017 Ủy ban nhân dân xã T1 xác nhận hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn, b cáo chưa có tiền án, tiền sự, l n đ u phạm tội thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, phạm tội với lỗi vô ý , b cáo có thời gian tham gia nghĩa vụ quân sự và b cáo có nơi cư tr cụ thể, rõ ràng. Sau khi án sơ th m xử đại di n hợp pháp của b hại tiếp tục làm đơn kháng cáo xin cho b cáo được hưởng án treo. Xét thấy hành vi phạm tội của b cáo, giao b cáo cho chính quyền đ a phương nơi b cáo cư tr giám sát giáo dục trong thời gian thử thách c ng đủ. Do đó chấp nhận kháng cáo xin được hưởng án treo của b cáo và kháng cáo của đại di n hợp pháp của b hại xin cho b cáo hưởng án treo, sửa quyết đ nh bản án sơ th m về hình phạt là phù hợp với đề ngh của đại di n Vi n kiểm sát.
[3] Các ph n khác của quyết đ nh án sơ th m không có kháng cáo, kháng ngh có hi u lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng ngh .
[4 Về án phí: Do kháng cáo của b cáo và đại di n hợp pháp của b hại được chấp nhận nên không phải ch u án phí hình sự ph c th m.
Vì các lẽ trên,
Q YẾ
N :
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự.
Chấp nhận kháng cáo xin được hưởng án treo của b cáo và người đại di n hợp pháp của b hại là bà Tr n Th H1 xin cho b cáo hưởng án treo. Sửa quyết đ nh bản án sơ th m về hình phạt.
Tuyên bố: B cáo Đào V phạm tội: “Cản trở giao thông đường bộ”.
Căn cứ: Điểm b khoản 1 Điều 203; điểm b, p, h khoản 1, khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015.
Xử phạt: B cáo Đào V 04 (Bốn) tháng tù cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 01 (Một) năm tính từ ngày án ph c th m tuyên (Ngày 06/02/2018).
Giao b cáo Đào V cho UBND xã T1, huy n T, tỉnh Đồng Tháp giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Trường hợp b cáo Đào V thay đổi nơi cư tr thì thực hi n theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự.
Các ph n khác của quyết đ nh bản án sơ th m không có kháng cáo, kháng ngh có hi u lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Về án phí: B cáo Đào V và đại di n hợp pháp của b hại là bà Tr n Th H không phải nộp án phí hình sự ph c th m.
Bản án ph c th m có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
M
N
M
M
N
M
| Nơi nhận: T M - VKSND Tỉnh; - Ban Nội chính Tỉnh ủy; - Sở Tư pháp Tỉnh; - TAND – VKSND H. T; - Chi cục THADS H. T; - Cơ quan CSĐT CA H. T; - Cơ quan THAHS CA H. T; - Trại Tạm giam Công an Tỉnh; - BND xã T1, H. T; - Phòng hồ sơ nghi p vụ Công an Tỉnh; - Phòng KTNV-THA TA Tỉnh; - B cáo; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (T. Em). | N – N Ò t hẩm hán - hủ tọa hiên tòa Nguyễn hị Mai Nguyễn hị Mai |