vanban.org

Bản án 33/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c v o Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân v gia đình;

Căn c v o Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn c Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c v o Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân v gia đình;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 09 -7-2018
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lệ

Các Hội thẩm nhân dân: B Nguyễn Thị Hưởng

Ông Nguyễn Th nh

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Sương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D - Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D tham gia phiên tòa: Ông Hồ Hữu Nghĩa - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, t nh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2018/TLST-HNGĐ ng y 29 tháng 01 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1986

Địa ch : Tổ dân phố P, thị trấn D, huyện D, t nh Khánh Hòa; có mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1974

Địa ch : Tổ dân phố P, thị trấn D, huyện D, t nh Khánh Hòa; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện đề ng y 18/01/2018 v các l i khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh N trình bày: Bà và ông Nguyễn Duy T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2002, đến năm 2013 vợ chồng b mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D v được cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 204/2013 ng y 25/12/2013. Quá trình chung sống ông T lư i lao động, thư ng xuyên say x n v hay bạo lực gia đình, cuộc sống vợ chồng luôn xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau l m cho không khí gia đình căng thẳng, ảnh hướng đến s c khỏe của bà và các con. B đã cố gắng bỏ qua để h n gắn hạnh phúc gia đình nhưng ông T vẫn không thay đổi. Nay, bà N nhận thấy không còn tình cảm gì với ông T nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho b được ly hôn với ông T.

Về con chung: Bà N xác định giữa bà và ông T có ba con chung là Nguyễn Thị Khánh L, sinh ng y 04/01/2002; Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 23/8/2004 v Nguyễn Duy T, sinh ngày 25/5/2006, bà N yêu cầu được nuôi ba con chung vì các con đều có nguyện vọng ở với b v hiện b đang nuôi dưỡng các con; bà N không yêu cầu ông Tcấp dưỡng nuôi con chung. Về t i sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: không có.

- Bị đơn ông Nguyễn Duy T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, vì vậy Tòa án tiến h nh các thủ tục theo quy định của pháp luật để có sở giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa, nguyên đơn b N vẫn giữ nguyên các nội dung yêu cầu khởi kiện về quan hệ hôn nhân, con chung, t i sản chung v nợ chung.

Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện D tại phiên tòa: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước th i điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa v các đương sự đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng. Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí: nguyên đơn bà N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các t i liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Duy T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần th hai không có lý do; căn c v o khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt ông Tâm.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh N v ông Nguyễn Duy T tự nguyện chung sống v có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn D theo giấy ch ng nhận kết hôn số 204/2013 nên đây l hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Hội đồng xét xử nhận thấy: Trong quá trình chung sống, bà N và ông T nảy sinh nhiều mâu thuẫn, ông T không quan tâm, chăm sóc vợ con, hai bên thư ng xuyên xảy ra cãi vã, xung đột. Bà N cũng đã cố gắng cho ông T cơ hội để thay đổi bản thân nhưng ông T không có thay đổi n o tích cực dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện b N v ông T không còn chung sống với nhau, vì vậy b N yêu cầu được ly hôn ông T. Tòa án nhân dân huyện D nhiều lần triệu tập ông T đến Tòa để tham gia giải quyết vụ án nhưng ông T vắng mặt, điều đó ch ng tỏ ông T không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân giữa ông v b N. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa b N và ông T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn c v o Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Nguyễn Thị Thanh N đối với ông Nguyễn Duy T l có cơ sở cần chấp nhận.

Về con chung: Các con chung Nguyễn Thị Khánh L, sinh ng y 04/01/2002; Nguyễn Thị Kim N, sinh ng y 23/8/2004 v Nguyễn Duy T, sinh ngày 25/5/2006 đều có nguyện vọng muốn ở với b N v hiện b N cũng l ngư i đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Nên xét yêu cầu được nuôi các con chung của b N l phù hợp nên cần giao con chung cho b N trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của b N không yêu cầu ông Tâm cấp dưỡng nuôi con chung.

Về t i sản chung: B N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

5] Về nợ chung: Bà N xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Bà N phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c v o Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân v gia đình;

Căn c v o Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn c Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Thanh N được ly hôn ông Nguyễn Duy T.

2. Về con chung: Giao các con chung cháu Nguyễn Thị Khánh L, sinh ng y 04/01/2002; cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 23/8/2004 và cháu Nguyễn Duy T, sinh ngày 25/5/2006 cho bà Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng v giáo dục; ông Nguyễn Duy T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Duy T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi con chung, nếu xét thấy cần thiết bà N và ông T có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm nhưng được trừ v o 300.000đ tiền tạm ng án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0018588 ngày 29 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện D, t nh Khánh Hòa; bà N đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Trư ng hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì ngư i được thi h nh án dân sự, ngư i phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6,7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; th i hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ