- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Bùi Thị Hà và anh Trịnh Đức Bảy"
- Tòa quyết gì? Căn cứ Khoản 1 Điều 28 và các Điều 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ ́ THÀNH PHÔ H NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2017/HNGĐ-ST Ngày: 16-8-2017 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ H NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Trường
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Huề, ông Nguyễn Hữu Tro ̣ng
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Long – Thư ký Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ
- Đại diện Viê ̣n Kiểm sá t nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mai - Kiểm sát viên.
Trong ngày 16 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 139/2017/TLST–HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2017/QĐXX-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1983
Nơi đăng ký HKTT: Đội 3, thôn Đ, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội; Chỗ ở hiê ̣n ta ̣i: Xóm Cầu Dâu, xã Trường Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Trịnh Đức B, sinh năm 1975
Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Đội 3, thôn Đ, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội; Vắng mặt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và nội dung tự khai của Nguyên đơn - Chị Bùi Thị H trình bày: Chị H tự nguyê ̣n kết hôn với anh Trịnh Đức B, có làm thủ tục đăng ký kết hôn ngày 07/10/2014 tại UBND xã P, huyện C, thành phố Hà Nội . Trong thờ i kỳ hôn nhân, do không hòa hợp nên phát sinh nhiều mâu thuẫn , bất đồng dẫn đến ly thân từ tháng 02 năm 2017 đến nay. Chị H xác định vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không hạnh phúc nên khởi kiện xin ly hôn anh B.
Về con chung: Chị H trình bày vợ chồng có sinh được mô ̣t con chung là Trịnh Đức P, sinh ngày 27/4/2015, nhưng đa chết ngày 02/01/2017 nên không cõ
̀n con chung.
Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nghia vụ tài sản chung.̃
2. Bị đơn – Anh Trịnh Đức B xác nhận và trình bày: Anh B xác nhận việc kết hôn với chị Bùi Thị H có đăng ký kết hôn ngày 07/10/2014 tại UBND xã P, huyện C. Quá trình chung sống vợ chồng được khoảng 01 năm thi phát sinh nhiều
̀ mâu thuẫn do chị H có quan hệ ngoại tình với người đàn ông khác. Anh B có nhiều lần khuyên bảo nhưng chị H không sửa đổi, dẫn đến đánh, chửi nhau. Chị H tự ý bỏ đi từ ngày 17/02/2017, vợ chồng ly thân cho đến nay . Trước yêu cầu ly hôn của chị H, lúc đầu anh Bảy không nhất trí ly hôn, sau anh thay đổi quan điểm nếu chị H nhất quyết ly hôn thì anh cũng đồng ý. Tuy nhiên, anh Bảy có yêu cầu Chị H phải mang trả quyển sổ hô ̣ khẩu cho gia đinh anh trướ c khi ly hôn.
̀
Về con chung: Anh B xác nhận vợ chồng sinh được mô ̣t con chung là Trịnh Đức P (sinh ngày 27/4/2015) nhưng đa chết ngày 02/01/2017 nên không cõ
̀n con chung.
Về tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung: Anh B thống nhất ý kiến vớ i Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nghia vu ̣̃
tài sản chung.
3. Ý kiến của các đương sự tại phiên tòa:
3.1. Ý kiến của nguyên đơn: Chị Bùi Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đa ly thân không cõ
̀n chung sống nữa nên giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn anh Trịnh Đức B.
3.2. Ý kiến của bị đơn anh Trịnh Đức B: Anh Bảy thể hiê ̣n quan điểm trong đơn đề nghị xét xử vắng mặt là nhất trí ly hôn với chị H.
4. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
4.1. Về tố tụng:
- ThÈm ph¸n, Thư ký vµ Héi ®ång xÐt xö đã thụ lý vụ án vµ tiÕn hµnh tè tông đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Toà án đã tiến hành tố tụng và thu thập chứng cứ theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự là Nguyên đơn, Bị đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4.2. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hô ̣i đồng xét xử căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bô ̣ luâ ̣t t ố tụng dân sự ; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án để xét xử vụ án theo hướng:
- Chấp nhận cho chị Bùi Thị H được ly hôn anh Trịnh Đức B.
- Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về tố tụng:
Tòa án nhân dân huyê ̣n Chương My thụ lý giải quyết vụ án Hôn nhân và giã đinh theo đơn khở i kiê ̣n xin ly hôn của chị Bùi Thị H là đúng thẩm quyền quy định ̀ tại Khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Trịnh Đức B vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử vắng mă ̣t nên Tòa án xét xử vắng mặt anh Trịnh Đức B theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t Tố tụng dân sự.
2. Về nội dung:
2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị H và anh B kết hôn từ năm 2014, có đăng ký tại UBND xã P (huyê ̣n C, thành phố Hà Nội ) là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống giữa chị H và anh B phát sinh mâu thuẫn , bất đồng dẫn đến việc vợ chồng ly thân từ tháng 02/2017. Chị H xác định không còn tình cảm vợ chồng nên giữ nguyên quan điểm xin ly hôn anh B. Anh B xác nhận trong đơn xin xét xử vắng mă ̣t là tình cảm vợ chồng không còn và đồng ý ly hôn.
Xét quan hê ̣ hôn nhân giữa chị H và anh B có nhiều mâu thuẫn trầm tro ̣ng, không thể hòa hợp và đa ly thân nên không thể cõ
́ ha ̣nh phúc ; Chấp nhận yêu cầu của chị H được ly hôn anh B là phù hợp vớ i quy định ta ̣i Điều 56 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh.
̀
2.2. Về con chung : Chị H và anh Bảy cùng xác nhận chỉ có một con chung nhưng đa chết nên không phã
̉i xem xét.
2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Chị H và anh Bảy không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không phải xem xét.
Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án , anh Tri ̣nh Đức B có yêu cầu Chị H phải trả
̀ gia đinh anh quyển sổ hô ̣ khẩu của hô ̣ gia đinh nhưng Chị H khẳng đi ̣nh không giữ
̀
̀
quyển sổ hô ̣ khẩu này . Do sổ hô ̣ khẩu không phải là tài sản hoă ̣c giấy tờ về tài sản nên không phải đối tượng phải giải quyết trong vu ̣ án dân sự . Trườ ng hợp hô ̣ gia đinh bi ̣ mất sổ hô ̣ khẩu thì làm thủ tục cấp lại theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 24 Luâ ̣t cư trú ̀ năm 2006 được sử a đổi, bổ sung năm 2013 và Điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an.
3. Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát huyê ̣n Chương My tại phiên tòa về̃ nội dung vụ án phù hợp với nhâ ̣n đi ̣nh của Hô ̣i đồng xét xử nên được chấp nhâ ̣n.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28 và các Điều 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Xử cho chị Bùi Thị H được ly hôn anh Trịnh Đức B.
2. Về án phí: Chị Bùi Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm ; Được đối trừ với 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi Hành án dân sự huyện C (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2819 ngày 01 tháng 06 năm 2017).
Án xử công khai sơ thẩm; Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Toà án nhân dân TP Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ (02 bản); - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - UBND xã P (trường hợp án có HLPL) - Hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Tiến Trƣờng |