- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vu an dan su"
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2017/DS-ST Ngày 19-7-2017 Về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Tám
Ông Đặng Ngọc Thương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Nhung – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 7 năm 2017, tại Trụ sở Toà án nhân dân TP.Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2017/TLST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2017/QĐXX-ST ngày 12 tháng 6 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: NH…AC; địa chỉ: ….., phường …., Quận …, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị L. T. B. Đ là đại diện theo ủy quyền, theo Quyết định về việc ban hành Quy chế ủy quyền ký kết, thực hiện các hợp đồng dân sự, thương mại và tham gia tố tụng trước pháp luật của NH…AC.
- Bị đơn: Anh N. T. T. – sinh năm 1975; địa chỉ …., phường …., thành phố …, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Vắng mặt lần 2 không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 05 tháng 12 năm 2016 và quá trình tố tụng tại Tòa, đại diện theo ủy quyền của NH…AC trình bày:
Ngày 13 tháng 10 năm 2010, NH…AC cấp tín dụng cho anh N. T. T. theo hợp đồng tín dụng trả góp số LHP/01.131010/UIL, chi tiết như sau: số tiền vay là 190.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng tính từ ngày bên vay được nhận tiền, mục đích vay tiêu dùng, lãi suất trong hạn 0,94%/tháng (tính theo số tiền vay ban đầu), lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, số tiền phạt của một kỳ trễ hạn là 200.000 đồng/kỳ trễ.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, anh T vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngày 24-11-2014 NH…AC đã ra thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với khoản nợ vay của khách hàng N. T. T, đồng thời NH chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn nên tính đến ngày 19-7-2017, anh T còn nợ NH 97.847.736 đồng; trong đó: nợ gốc 58.778.000 đồng, nợ lãi trong hạn 13.156.867 đồng, nợ quá hạn 25.912.869 đồng.
Tại phiên tòa hôm nay chị Đ yêu cầu: Buộc anh N. T. T.phải trả cho NH tổng số tiền nợ là 97.847.736 đồng, tiền lãi phát sinh sau ngày xét xử cho đến khi anh T thanh toán dứt nợ tính theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Từ khi Toà án thụ lý vụ án, đã nhiều lần triệu tập anh N. T.T. đến Toà giải quyết về số nợ NH yêu cầu anh phải trả nhưng anh T vắng mă ̣t không có lý do nên không xác định rõ yêu cầu.
- Tại phiên toà Kiểm sát viênphát biểu ý kiến:
+ Về thủ tục tố tụng: quá trình thụ lý, xác minh Thẩm phán và nguyên đơn tuân theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Bị đơn không tuân theo quy định của pháp luật.
+ Tại phiên xét xử : Hô ̣i đồng xét xử , thư ký và nguyên đơn tuân theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Bị đơn vắng mặt đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.
+ Về nội dung: đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn đưa ra.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà và ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: NH…AC khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc anh N.T. T. trả tiền nợ gốc, lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, anh T. đang sinh sống tại thành phố Vũng Tàu, theo quy định tại khoản 1 Điều 30 và điểm b khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
Anh N. T.T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh T .
Về nội dung: Tại hợp đồng tín dụng trả góp (cho vay tiêu dùng tín chấp – VND) số LHP/01.131010/UIL ngày 13-10-2010 thì anh N. T. T. có vay của NH…AC, số tiền vay 190.000.000 đồng, anh T nhận tiền vay ngay sau khi ký hợp đồng bằng cách chuyển toàn bộ số tiền vay vào tài khỏan tiền gửi tại AC theo số tài khoản 34746649 mang tên N. T.T . Cho thấy; việc vay tiền giữa hai bên là có thật.
- Thực hiện hợp đồng: theo NH xác nhận anh T trả nợ gốc và nợ lãi từ ngày vay đến ngày 22-3-2014 thì ngưng trả nợ nên ngày 24-11-2014 NH thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với khoản nợ vay của khách hàng T đồng thời chuyển toàn bộ số nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.
Tại phiên tòa hôm nay NH yêu cầu anh T phải trả tổng số tiền 97.847.736 đồng. Trong đó; nợ gốc 58.778.000 đồng, nợ lãi trong hạn 13.156.867 đồng, nợ quá hạn 25.912.869 đồng.
- Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy: tại điều 2, 4 của hợp đồng tín dụng trả góp hai bên thỏa thuận thời hạn vay 60 tháng, nợ gốc, lãi được trả dần theo tháng nhưng anh T chỉ trả nợ đến ngày 22-3-2014 ngưng trả đến nay là vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên NH yêu cầu anh T phải trả tổng số tiền 97.847.736 là có cơ sở chấp nhận.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh N. T.T phải nộp 4.892.387 đồng.
Vì các lẽ trên,
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 91 Luâ ̣t các tổ chứ c tin dụng; Điều 466 Bộ
́ luật dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của NH…AC đối với anh N. T. T..
Buô ̣c anh N.T. T. phải trả cho NH…AC số tiền: 97.847.736 (Chín mươi bảy triệu tám trăm bốn mươi bảy ngàn bảy trăm ba mươi sáu)đồng. Trong đó; nợ gốc 58.778.000 (Năm mươi tám triệu bảy trăm bảy mươi tám ngàn)đồng, nợ lãi trong hạn 13.156.867 (Mười ba triệu một trăm năm mươi sáu ngàn tám trăm sáu mươi bảy)đồng, nợ quá hạn 25.912.869 (Hai mươi lăm triệu chín trăm mười hai ngàn tám trăm sáu mươi chín) đồng, kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm anh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trả góp (cho vay tiêu dùng tín chấp – VND) số LHP/01.131010/UIL ngày 13-10-2010 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh N. T. T. phải nộp 4.892.387 (Bốn triệu tám trăm chín mươi hai ngàn ba trăm tám mươi bảy) đồng.
- Hoàn số tiền: 2.325.108 (Hai triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn một trăm lẻ tám)đồng cho NH…AC theo Biên lai thu tạm ứng số 05925 ngày 05-4-2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu xét xử phúc thẩm. Riêng đương sự vắng mặt quyền kháng cáo tính từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết công khai.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
̀
̉
TM. HỘI ĐÔNG XÉ T XỬ SƠ THÂM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
- Tòa án nhân dân tỉnh BR-VT ;
- VKSND TP. Vũng Tàu;
- Thi hành án dân sự TP. Vũng Tàu;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Võ Thị Thanh Trúc
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -Tòa án nhân dân tỉnh BRVT - Viện kiểm sát ND TP VT -Chi cục thi hành án DS TP VT - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án./. | VÕ THỊ THANH TRÚC |