vanban.org

Bản án 328/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương H và anh Ngô Văn H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương H và anh Ngô Văn H1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Phương H và anh Ngô Văn H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương H và anh Ngô Văn H1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 328/2024/QĐST-HNGĐTP. Thái Nguyên, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 299/2024/HNGĐ-TLST ngày 28 tháng 5 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Phương H, sinh năm 2000

Nơi thường trú: xóm T, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên; chỗ ở: Số nhà A đường N, tổ G phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Ngô Văn H1, sinh năm 1992, Nơi thường trú: xóm B, xã L, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 81, 82, 83,84, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương H và anh Ngô Văn H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương H và anh Ngô Văn H1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí ly hôn.

2.2 Về con chung: Giữa chị H và anh H1 có 01 con chung là Ngô Hà P, sinh ngày 24/8/2019, các đương sự thống nhất thỏa thuận:

Giao con chung Ngô Hà P, sinh ngày 24/8/2019 cho chị Trần Thị Phương H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Ngô Văn H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Ngô Hà P với mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng/tháng) cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Phương thức cấp dưỡng: hàng tháng anh Ngô Văn H1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con qua tài khoản số xxxxxxxxxxxx chủ tài khoản là Trần Thị Phương H tại Ngân hàng Thương mại cổ phần C (V)

Anh Ngô Văn H1 có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Các đương sự thống nhất không yêu cầu tính lãi suất chậm thi hành án, trong trường hợp anh H1 chậm thanh toán chị H có quyền yêu cầu anh H1 chịu lãi suất chậm trả tại giai đoạn thi hành án theo Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự

2.3 Về tài sản chung: chị H, anh H1 xác định vợ không có tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về nợ chung: chị H, anh H1 xác định vợ không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5 Về án phí: Chị Trần Thị Phương H tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm sung ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002858 ngày 28/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự

Cỡ chữ