- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH N THÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 328/2022/DS-PT Ngày 28 - 7 - 2022 V/v “Tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH N THÁ
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Ch Tâm
Các Thẩm phán: ng Huỳnh Thanh Mỹ
ng Nguyễn Ch Dững
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hồng Diễm - Thư k T a án nhân dân t nh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp tham gia phiên toà: Bà Võ Thị Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2022 tại Trụ s T a án nhân dân t nh Đồng Tháp t ử phúc thẩm công khai vụ án thụ l số: 241/2022/TLPT-DS ngày 25 tháng 11 năm 2021 về “Tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất”.
Do ản án dân sự s thẩm số 22/2022/DS-ST ngày 25 tháng 6 năm 2021 của T a án nhân dân thành phố S ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra t ử phúc thẩm số: 17/2022/QĐPT-DS ngày 21 tháng 01 năm 2022 giữa các đư ng sự:
1. Nguyên đ n: Bà Đặng Thị Bạch V, sinh năm 1965.
Địa ch : Số 1/104/4, Phường Q, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp: chị Phan Thị B T, sinh năm 1985.
Địa ch : số 45, phường V, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
Người ảo vệ, quyền và lợi ch hợp pháp: Luật sư Cao Minh Tr -Văn ph ng Luật sư Ch Công, thuộc Đoàn Luật sư t nh Đồng Tháp.
Địa ch : Khóm 5, phường F, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
2. Bị đ n: ng Lê Văn L, sinh năm 1951.
Người đại diện hợp pháp: Anh Lê Văn Q, sinh năm 1988;
Cùng địa ch : Phường V, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Chị Trần Thị M, sinh năm 1970;
3.2. Anh Lê Văn T, sinh năm 1986;
3.3. ng Lê Văn T, sinh năm 1969;
3.4. Anh Lê Thành T, sinh năm 1974;
3.5. ng Lê Văn Nh, sinh năm 1968;
Cùng địa ch : Phường V, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Tâm, ông Nhân: Anh Lê Văn Q, sinh năm 1988;
Địa ch : khóm H, Phường V, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
3.6. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1956;
3.7. Chị Lê Kim H, sinh năm 1978;
3.8. Anh Lê Văn H, sinh năm 1981;
3.9. Anh Lê Văn Gi, sinh năm 1983;
3.11. Chị Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1977;
Cùng địa ch : khóm H, Phường V, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
3.12. Anh Trư ng Tấn D, sinh năm 1984 (con à M);
3.13. Chị Lê Thị B ch Th, sinh năm 1987 (con à M);
3.14. Bà Lê Thị M, sinh năm 1964;
Cùng địa ch : Khóm H, Phường V, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
3.15. Chị Lê Minh Ph, sinh năm 1977;
Địa ch : Khóm D, Phường M, thành phố Vĩnh Long, t nh Vĩnh Long.
3.16. Bà Lê Kim L, sinh năm 1965;
Địa ch : ấp H, ã T, huyện Châu Thành, Đồng Tháp.
3.18. ng Lê Văn Q, sinh năm 1963;
Địa ch : Số 5J, Phường G, Quận G Vấp, Thành phố Hồ Ch Minh.
3.19. Bà Trần Thị S, sinh năm 1953 (vợ ông L);
3.20. Anh Lê Văn D, sinh năm 1974 (con ông L);
3.21. Chị Lê Thị L, sinh năm 1983 (con ông L);
3.22. Anh Lê Văn D, sinh năm 1984 (con ông L);
3.23. Anh Lê Văn Q, sinh năm 1988 (con ông L);
Cùng địa ch : Số 1, khóm H, Phường V, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
3.24. Anh Lê Văn D, sinh năm 1991;
Địa ch : khóm H, Phường V, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
3.25. Chị Nguyễn Hồng Ch, sinh năm 1994.
Địa ch : Số j, đường ĐT, khóm T, phường An H a, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
Người kháng cáo:Bà Đặng Thị Bạch V.
NỘI DUN VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Đặng Thị Bạch V trình bày:
Đất tranh chấp có nguồn gốc của mẹ à V tên Nguyễn Thị L (chết năm 2019) nhận chuyển nhượng của người khác (không rõ họ tên) diện t ch khoảng 50m2, để cất nhà , khi mua ch th a thuận miệng không có làm hợp đồng, giấy tờ, khi cất nhà có in ph p ây dựng không th à V không nh . Năm 1988 cụ L nhận chuyển nhượng của à Nguyễn Thị T thêm chiều ngang 6,5m dài 20m = 130m2 (có giấy viết tay ngày 26/7/1988), số tiền 200.000 đồng (Đất vị tr nào theo s đồ đo đạc hiện nay th à V không iết).
Đến năm 1993, cụ L tự đăng k kê khai được UBND thị ã (nay là thành phố) S cấp giấy chứng nhận QSD đất diện t ch 180m2 (đất thổ), thửa 551, tờ ản đồ số 02 cho cụ Nguyễn Thị L đứng tên ngày 06/8/1993, đất tọa lạc khóm H, Phường V, Tp. S. Trư c khi cấp giấy chứng nhận QSD đất không có đo đạc, v thời điểm cấp đất dựa trên diện t ch tự kê khai của cụ L.
Ngày 06/5/2004 cụ L chuyển nhượng cho à Phạm Thị B S diện t ch 75m2, thuộc một phần của thửa 551, tờ ản đồ số 02 theo hợp đồng chuyển nhượng số 87 được UBND Phường 2 chứng thực. Khi cụ L chuyển nhượng đất cho bà Sáu có đo đạc, do phần đất chuyển nhượng cho à S không có giáp ranh v i ị đ n, nên ph a ị đ n không có k tên giáp ranh. Phần diện t ch c n lại của cụ L theo giấy chứng nhận QSD đất là 105m2. Quá tr nh sử dụng đất cụ L có chừa phần diện t ch tranh chấp hiện nay chiều ngang 02m dài 18,7m diện t ch 37,4m2 để làm lối đi ra lộ, phần đất này tiếp giáp thửa đất 550 của ông Lê Văn L.
Đến năm 2013 ông T và ông Nh ây dựng nhà lấn chiếm sang phần đất thửa 551 của cụ L (trên phần lối đi ra lộ) chiều ngang khoảng 1,2m dài 18,7m = 22,44m2, làm lối đi hẹp lại gây khó khăn cho à V khi ra lộ. Bà V có áo ch nh quyền địa phư ng (tr nh áo miệng) lúc đó cán ộ địa ch nh Phường có đến giải th ch th gia đ nh ông L ngưng ây dựng. Sau đó, ây dựng tiếp đến khi hoàn thành ph a gia đ nh à V không có kiến.
Năm 2019, ông Nh ây dựng nhà lấn sang đất của cụ L, lúc này cụ L có trao đổi miệng v i ông Nh nhưng ph a ông Nh vẫn ây dựng hoàn thành.
Qua kết quả đo đạc thực tế phần diện t ch đất tranh chấp là 14,2m2 à V thống nhất không có kiến.
Nay cụ L chết nên con cụ L bà Đặng Thị Bạch V (là người kế thừa quyền, nghĩa vụ duy nhất của cụ L) yêu cầu ông Lê Văn L, ông Lê Văn Nh, ông Lê Thành T, à Trần Thị M, anh Lê Văn D, chị Nguyễn Hồng Ch tháo dỡ di dời phần nhà và tài sản đi n i khác trả lại diện t ch 14,2m2 thuộc một phần thửa 551, tờ ản đồ 02, đất toạ lạc tại khóm H, Phường V, Tp. S, giấy chứng nhận QSD đất do cụ Nguyễn Thị L đứng tên, thể hiện các mốc 2-3-3a-10-11-4-5-12-13-2a-2 theo s đồ đo đạc của Chi nhánh Văn ph ng đất đai thành phố S ngày 12/4/2021 cho à V quản l sử dụng.
Trường hợp, chấp nhận yêu cầu của à V tài sản trên đất tranh chấp có một phần nhà của ông T, à M, anh D, chị Ch th à V không đồng ồi thường thiệt hại về tài sản cũng như không h trợ chi ph di dời cho ông T, à M, anh D, chị Ch.
Đối v i yêu cầu (phản tố) của ông L th à V không đồng , v phần diện t ch 14,2m2 (H nh 2) thuộc thửa 551 của à V; phần diện t ch 21,4m2 (H nh 4) là con mư ng ranh giữa đất cụ L v i đất ông L, à V đồng cho ông L (con ông L) quản l , sử dụng, không có kiến yêu cầu tranh chấp g .
Ngoài ra, không có kiến yêu cầu g khác.
- Bị đơn ông Lê Văn L, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Thành T, ông Lê Văn Nh với ông Lê Văn Q và cũng là người đại diện hợp pháp trình bày:
Đất tranh chấp có nguồn gốc của cụ Phan Thị Nh và cụ Phan Thị Kh (cụ Kh là em ruột cụ Nh, cụ Nh là mẹ ruột của ông L). Năm 1966 cụ Nh, cụ Kh cho cha mẹ ông Lạc tên Lê Văn L (chết năm 2012), Lê Thị K (chết 2001) quản l sử dụng (ch nói miệng, không có giấy tờ, do lúc đó đất chưa được cấp giấy chứng nhận QSD đất). Đến năm 1999 ông L đăng k kê khai được UBND thị ã (nay là thành phố) S cấp giấy chứng nhận QSD đất diện t ch 63,25m2 thuộc thửa 550, tờ ản đồ 02 ngày 14/8/1999 cho hộ ông Lê Văn L đứng tên. ng L, à K cất căn nhà lá trên thửa đất 550 quản l sử dụng đến ngày 17/01/2012 ông L chết th các con ông L là ông Lê Văn T, à Lê Thị M quản l , sử dụng đến nay.
Ngoài thửa đất số 550 th ông Lãng c n sử dụng phần đất liền kề chưa được cấp giấy, diện t ch khoảng 53,9m2 (là phần đất đang tranh chấp) và phần đất này ông L được cụ Kh, cụ Nh cho sử dụng từ năm 1966 để nuôi cá, khi cho ch nói miệng, không có giấy tờ.
Đến năm 2019 sau khi cụ L chết th à V phát sinh tranh chấp. Năm 2003 ông L đăng k kê khai diện t ch 53,9m2, có cụ L k tên ác nhận, ghi họ tên trong bảng kê khai nguồn gốc đất, có ác nhận của Ban nhân dân khóm 3 (nay là khóm H) ngày 13/8/2003. Sau đó, UBND phường 2 mời ông L đến để tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất, do gia đ nh ông L khó khăn không có tiền đóng thuế nên chưa làm thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất cho ông L.
Đất thực tế gia đ nh ông L sử dụng liên tục từ năm 1966 đến nay. Quá tr nh sử dụng phần đất này đến năm 2005 ông L cho ông T cất nhà trên một phần diện t ch đất 53,9m2, đến năm 2013 ông T sửa chữa lại nhà; năm 2019 ông Nh ây dựng nhà trên phần diện t ch đất 53,9m2 c n lại. Khi ông T ây dựng, sửa chữa nhà không có tranh chấp, năm 2019 ông Nh đang ây dựng (lúc đó à L đã chết) th à V tranh chấp.
ng L, à K chết không có để lại di chúc và có tất cả 09 người con gồm:
- Lê Văn L, sinh năm 1951.
- Lê Văn L, sinh năm 1959 (chết năm 2000), có vợ tên Nguyễn Thị L, các con tên Lê Minh P, sinh năm 1977, Lê Kim H, sinh năm 1978, Lê Văn H sinh năm 1981, Lê Văn Gi, sinh năm 1983, Lê Kim Nh, sinh năm 1981.
- Lê Thị M, sinh năm 1964
- Lê Kim L, sinh năm 1965
- Lê Văn Nh, sinh năm 1968
- Lê Văn T, sinh năm 1969
- Lê Văn L, sinh năm 1972
- Lê Thành T, sinh năm 1974
- Lê Văn Q, sinh năm 1963
Trên đất tranh chấp có căn nhà trệt kết cấu móng gạch, cột tường ây gạch, nền lót gạch, mái lợp tole của ông T ây dựng năm 2005 (nhà do Công đoàn của Công ty C May cho ông T), sửa chữa năm 2013, hiện tại nhà do ông Tâm và vợ tên Trần Thị M sử dụng. Ngoài ra, trên đất c n có căn nhà dư i cấp 4 của ông Nh ây dựng năm 2019, hiện ông Nh cho con trai và con dâu tên Lê Văn D, Nguyễn Hồng Ch, sử dụng. Lúc ông T, ông Nh ây dựng và sửa chữa 02 căn nhà th cụ L c n sống và trực tiếp ch vị tr đất để ông T, ông Nh ây dựng, không có tranh chấp.
Đến năm 2019 cụ L chết, à V m i ắt đầu phát sinh kh i kiện tranh chấp. L do yêu cầu ông L k tên ác định ranh đất để à V làm thủ tục thừa kế nhưng ông L không đồng v à V ch vị tr ranh không đúng.
Nay ông L, ông T, ông Nh không đồng theo yêu cầu của à V, v phần đất tranh chấp là của ông L và gia đ nh quản l , sử dụng liên tục từ năm 1966 đến nay. ng L yêu cầu công nhận phần diện t ch đất 35,6m2 gồm H nh 2 và H nh 4 theo s đồ đo đạc ngày 12/4/2021 (trong đó, có phần diện t ch 14,2m2 đang tranh chấp) cho ông L quản l , sử dụng.
Ngoài ra, ông L, ông T, ông Nh, anh Q không có yêu cầu g khác.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị L, chị Lê Kim H, anh Lê Văn Gi, bà Lê Thị M, bà Lê Kim L, ông Lê Văn T, ông Lê Văn L, bà Trần Thị S, anh Lê Văn D, chị Lê Thị L, anh Lê Văn D, chị Lê Thị Bích Th, anh Lê Văn T, bà Trần Thị M, anh Lê Văn D, chị Nguyễn Hồng Ch, anh Lê Văn H, chị Lê Minh Ph, ông Lê Văn Q, anh Trương Tấn D, chị Lê Kim Nh, chị Trần Thị Mỹ H ý kiến như sau:
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là thành viên trong hộ và là hàng thừa kế của ông Lê Văn L, thống nhất theo lời tr nh ày của ông Lê Văn L, đồng ông L tự giải quyết tranh chấp v i à V, không có kiến yêu cầu tranh chấp g trong vụ án.
Trường hợp, T a án chấp nhận yêu cầu à V, trên đất tranh chấp có một phần nhà của anh D, chị Ch và một phần nhà của à M, ông T th anh D, chị Ch đồng trả giá trị đất cho à V theo giá mà HĐĐG đã định ngày 13/10/2020, c n à M không đồng .
Ngoài ra, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có kiến yêu cầu g khác.
Bản án của Tòa án nhân dân thành ph S quyết định:
- Căn cứ vào khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 221 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26, Điều 166 và Điều 203 Luật đất đai năm 2013;
- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph , lệ ph T a án;
T n :
1. Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n à Đặng Thị Bạch V (là người kế thừa quyền, nghĩa vụ duy nhất của cụ L) về việc yêu cầu ông Lê Văn L, ông Lê Văn Nh, ông Lê Thành T, à Trần Thị M, anh Lê Văn D, chị Nguyễn Hồng Ch tháo dỡ di dời phần nhà và tài sản đi n i khác trả lại diện t ch 14,2m2, thể hiện các mốc 2-3-3a-10-11-4-5-12-13-2a-2 theo s đồ đo đạc của Chi nhánh Văn ph ng đất đai thành phố S ngày 12/4/2021 cho à V quản l sử dụng.
2. Chấp nhận yêu cầu phản tố của ị đ n ông Lê Văn L về việc yêu cầu công nhận phần diện t ch đất 35,6m2 gồm H nh 2 và H nh 4 theo s đồ đo đạc của Chi nhánh Văn ph ng đất đai thành phố S ngày 12/4/2021, đất tọa lạc khóm H a Khánh, Phường V, thành phố Sa Đ cho ông L quản l , sử dụng.
3. ng Lê Văn L được tiếp tục quản l , sử dụng phần diện t ch đất 14,2m2 (h nh 2) tại các mốc 2-3-3a-10-11-4-5-12-13-2a-2 và diện t ch 21,4m2 (h nh 4) tại các mốc 4-11-10-3a-3-d-c-b-a-4a-4 theo s đồ đo đạc của Chi nhánh Văn ph ng đất đai thành phố Sa ngày 12/4/2021, đất tọa lạc khóm H a Khánh, Phường V, thành phố Sa Đ c.
Đư ng sự có trách nhiệm liên hệ v i c quan Nhà nư c có thẩm quyền để điều ch nh, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
(Kèm theo iên ản em t thẩm định tại ch và s đồ đo đạc hiện trạng ngày 12/4/2021 của Chi nhánh Văn ph ng đăng k đất đai thành phố S).
4. Về án ph dân sự s thẩm:
+ Bà Đặng Thị Bạch V nộp 2.485.000 đồng án ph dân sự s thẩm.
Số tiền tạm ứng án ph à Đặng Thị Bạch V đã nộp 300.000 đồng theo iên lai số 0004489 ngày 18/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố S được chuyển thành án ph , à V phải nộp thêm số tiền 2.185.000 đồng án ph dân sự s thẩm.
+ ng Lê Văn L được hoàn lại tiền tạm ứng án ph dân sự s thẩm 300.000 đồng theo biên lai số 0008311 ngày 16/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S.
5. Về chi ph em t thẩm định tại ch và định giá:
Bà Đặng Thị Bạch V chịu chi ph em t, thẩm định tại ch và định giá (lần 1) tổng số tiền 3.150.000 đồng ( à V đã nộp tạm ứng và chi ong).
ng Lê Văn L tự nguyện chịu chi ph em t, thẩm định tại ch và định giá (lần 2) tổng số tiền 3.250.000 đồng (ông L đã nộp tạm ứng và chi ong).
Ngoài ra ản án c n tuyên quyền kháng cáo, yêu cầu thi hành án của các đư ng sự. Sau khi t ử s thẩm, à V kháng cáo yêu cầu chấp nhận uộc ông L, ông Nh, anh T, chị M, anh D, chị Ch tháo dỡ di dời phần nhà và tài sản đi n i khác để trả lại cho à phần đất tại h nh 2 diện t ch 14,2m2 thể hiện tại các mốc 2-3-3a-10-11-4-5-12-13-2a-2 theo s đồ đo đạc. Xem t lại tiền án ph theo quy định pháp luật.
Tại phiên t a phúc thẩm các đư ng sự chị B T, Luật sư Tr, anh Q, anh V, chị Ch có mặt. Các đư ng sự có mặt khẳng định đã uất tr nh thêm đầy đủ các chứng cứ cho Toà án em t giải quyết vụ án.
- Luật sư Tr tr nh ày: Theo tr ch lục ản đồ đất à V chiều ngang 2m, hiện nay ch có 0,98m. Nên à V yêu cầu công nhận thêm 1,2m là phù hợp pháp luật nên đề nghị chấp nhận.
- Chị B T đại diện à V tr nh ày: H nh 2 là con mư ng m i ên là ½. Theo đăng k quyền sử dụng dất của ông L là dư diện t ch; à V thiếu diện t ch đất nên đề nghị chấp nhận yêu cầu của à V.
- Anh Q tr nh ày: Khi ông T, ông Nh cất nhà đã có cụ L ác đinh ranh; à Vân có chứng kiến. Ranh đất hai ên sử dụng ổn định. Phần vị tr đất con mư ng do ông L, ông L sang lấp dần nhiều lần. Khi cất nhà nâng cấp nên nhà cao h n đường đi hiện tại của à V khoản 05cm. Do đất sử dụng ổn định nên đề nghị giũ nguyên ản án s thẩm; công nhận quyền sử dụng đất cho ông L.
- Anh V, chị Ch: Thống nhất theo kiến anh Q đã tr nh ày.
Đại diện Viện kiểm sát phát iểu kiến về việc tuân theo pháp luật từ khi thụ l đến khi giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng t ử, Thư k T a án đã thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng các đư ng sự có mặt đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của m nh theo quy định pháp luật. Về nội dung kháng cáo không có c s chấp nhận kháng cáo của à Vân nên đề nghị giữ nguyên ản án s thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên t a, kiến phát iểu của đại diện Viện kiểm sát.
NHẬN ỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về thành phần những người tham gia tố tụng và những người tiến hành tố tụng th các đư ng sự thống nhất không có ai có yêu cầu ổ sung hay khiếu nại.
2 T a án cấp s thẩm qua thu thập chứng cứ t: Đất tranh chấp tọa lạc tại khóm H, Phường V, Tp. S. Đối v i phần diện t ch đất 21,4m2 (h nh 4) các đư ng sự thống nhất th a thuận ông L được quản l , sử dụng. Trên c s tự nguyện của các đư ng sự nên công nhận phần diện t ch 21,4m2 (h nh 4) theo s đồ đo đạc ngày 12/4/2021 cho ông L được quản l , sử dụng.
- X t yêu cầu kh i kiện của à V (là người kế thừa quyền, nghĩa vụ duy nhất của cụ L) về việc yêu cầu ông Lê Văn L, ông Lê Văn Nh, ông Lê Thành T, à Trần Thị M, anh Lê Văn D, chị Nguyễn Hồng Ch tháo dỡ di dời phần nhà và tài sản đi n i khác trả lại diện t ch 14,2m2, thể hiện các mốc 2-3-3a-10-11-4-5-12-13-2a-2 theo s đồ đo đạc cho à V quản l sử dụng.
Theo bà V trình bà đất có nguồn gốc của cụ L (mẹ à V) nhận chuyển nhượng của à Nguyễn Thị T và người khác (không rõ họ tên). Đến năm 1993, cụ L tự đăng k kê khai được UBND thành phố S cấp giấy chứng nhận QSD đất diện t ch 180m2, thửa 551, tờ ản đồ số 02 cho à Nguyễn Thị L đứng tên ngày 06/8/1993. Khi cấp giấy chứng nhận QSD đất không có đo đạc, v thời điểm cấp đất dựa trên diện t ch tự kê khai của cụ L.
Ngày 06/5/2004 cụ Lẫm chuyển nhượng cho à Phạm Thị B S diện t ch 75m2, một phần thửa 551 theo hợp đồng chuyển nhượng số 87 được UBND Phường 2 chứng thực. Khi cụ L chuyển nhượng đất cho à Sáu có đo đạc, do phần đất chuyển nhượng cho à S không có giáp ranh v i ị đ n, nên ph a ị đ n không có k tên giáp ranh. Phần diện t ch c n lại của cụ L theo giấy chứng nhận QSD đất là 105m2. Quá tr nh sử dụng đất cụ L có chừa phần diện t ch tranh chấp hiện nay để làm lối đi ra lộ, phần đất này tiếp giáp thửa đất 550 của ông Lê Văn L.
Năm 2013 ông T và ông Nh ây dựng nhà lấn sang phần đất thửa 551 của cụ L (trên phần lối đi ra lộ) diện t ch 14,2m2, làm lối đi hẹp lại gây khó khăn cho à V khi ra lộ. Đến năm 2019, ông Nh tiếp tục ây dựng nhà lấn sang đất của cụ L. Nay do cụ L chết, à V là hàng thừa kế duy nhất của cụ L kh i kiện tranh chấp yêu cầu giải quyết.
[3] Ph a ị đ n và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cho rằng diện t ch 14,2m2 đất tranh chấp nguồn gốc của cụ Kh, cụ Nh cho (ch nói miệng) cha bị đ n là ông L từ năm 1966 để nuôi cá. Gia đ nh ông L quản l , sử dụng từ năm 1966-2018 không phát sinh tranh chấp. Năm 2003 ông L đăng k kê khai diện t ch 53,9m2 (trong đó có diện t ch 14,2m2 tranh chấp) có cụ L (mẹ à V) k tên ác nhận, ghi họ tên trong ảng kê khai nguồn gốc đất, có ác nhận của Ban nhân dân khóm 3 ngày 13/8/2003. Sau đó, do gia đ nh ông L khó khăn không có tiền đóng thuế nên chưa làm thủ tục để cấp giấy chứng nhận QSD đất cho ông L.
Năm 2005 ông L cho ông T cất nhà trên một phần diện t ch đất 53,9m2, năm 2013 ông T sửa chữa lại nhà ph a nguyên đ n cũng không có tranh chấp; Đến năm 2019 ông Nh ây dựng nhà trên một phần diện t ch đất 53,9m2 c n lại (thời điểm này à L đã chết) th à V phát sinh tranh chấp.
4 . Đối chiếu lời tr nh ày của các đư ng sự cũng như tài liệu chứng cứ thể hiện hồ s vụ án. Theo ảng kê khai nguồn gốc đất ngày 13/8/2003 có nội dung: “Nguồn gốc đất này của bà Lê Thị N, ông L mua vào năm 1966 và tự lập nhà sau ngày giải phóng, thuế thổ trạch ông L đóng thuế cho Phường 2 cho đến nay.
Diện tích được cấp cũ 63,3m2 không ai tranh chấp, không thuộc khu qui hoạch.
Thực hiện chủ trương của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ theo hệ thống bản đồ địa chính, chính qui có tọa độ. Ông L đã đến đăng ký xin cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ và được biết diện tích đất ông L đang sử dụng có phần tăng 53,9m2. Phần diện tích tăng 53,9m2 là do: Đang lấp mương hầm.
Về ranh hướng phần đất tăng được thể hiện ở sơ đồ vị trí kèm theo và ông L đang sử dụng vào mục đích: Đăng ký mới 117,2m2”. Bảng kê khai nguồn gốc đất đã được cụ L k tên, ghi họ tên ác định (người chứng thứ hai), có ác nhận của Ban nhân dân khóm 3 và trong thời gian này cụ L c n sống, ph a gia đ nh ị đ n xây dựng nhà cụ L vẫn không có kiến.
Do đó lời tr nh ày của ị đ n , có đủ căn cứ ác định phần đất tranh chấp do gia đ nh ông L quản l , sử dụng ổn định từ năm 1966 đến nay. Đồng thời cũng phù hợp lời tr nh ày của người làm chứng ác định phần đất tranh chấp ph a gia đ nh ông L sử dụng khoảng năm 1980 không có ai tranh chấp. Mặt khác, à Vân thừa nhận khi cụ Lẫm c n sống th ph a ông T, ông Nh (con ông L) ây dựng nhà tạm và nhà kiên cố trên phần đất tranh chấp, nhưng cụ L không có tranh chấp. Như vậy, mặc nhiên cụ L thừa nhận phần đất tranh chấp thuộc QSD của gia đ nh ông L.
[5 . Đối v i phần diện t ch đất thực tế của cụ L là 90m2 thiếu 15m2 so v i giấy chứng nhận QSD đất được cấp là 105m2. Theo công văn số: 51/UBND-NC ngày 21/5/2021 của Ủy an nhân dân thành phố S ác định nguyên nhân diện t ch đất theo đo đạc thực tế chênh lệch so v i diện t ch được cấp giấy chứng nhận là do giấy chứng nhận đã cấp theo hệ thống ản đồ 299 không có đo đạc thực tế ch kê khai đăng k nên diện t ch không ch nh ác.
Do đó, t thấy yêu cầu kh i kiện của bà V về việc yêu cầu ông L, ông Nh, ông T, à M, anh D, chị Ch tháo dỡ di dời phần nhà và tài sản đi n i khác trả lại diện t ch 14,2m2, thể hiện các mốc 2-3-3a-10-11-4-5-12-13-2a-2 theo s đồ đo đạc ngày 12/4/2021 cho à V quản l sử dụng là không có c s chấp nhận.
[6]. Do đó t ị đ n phản tố yêu cầu công nhận phần diện t ch đất 35,6m2 gồm H nh 2 và H nh 4 theo s đồ đo đạc ngày 12/4/2021, cho ông L quản l , sử dụng là có căn cứ chấp nhận.
Đối v i phần diện t ch 35,6m2 trên có nguồn gốc của ông L (cha ông L), những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kiến đồng giao cho ông L nên công nhận phần diện t ch 35,6m2 (H nh 2 và H nh 4) cho ông L được quản l , sử dụng.
[7 . Đối v i người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan à L, chị H, anh Gi, à M, bà L, ông T, ông L, bà S, anh D, chị L, anh D, chị Th, anh T, bà M, anh D, chị Ch, anh H, chị Ph, ông Q, anh D, chị Nh, chị Mỹ H không có kiến yêu cầu tranh chấp trong vụ án nên không em t.
[8]. Từ nhận định trên không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của à V; giữ nguyên ản án s thẩm là đúng theo quy định pháp luật .
X t đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp đúng quy định pháp luật nên chấp nhận. Các phần c n lại của ản án s thẩm không ị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Về án ph dân sự phúc thẩm: Do giữ nguyên ản án s thẩm nên à V phải chịu tiền án ph dân sự phúc thẩm theo quy định pháp luật.
V các lẽ trên;
QUYẾT ỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án.
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của à Đặng Thị Bạch V .
Giữ nguyên ản án dân sự s thẩm.
Tuyên ử:
1. Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n à Đặng Thị Bạch V (là người kế thừa quyền, nghĩa vụ duy nhất của cụ L) về việc yêu cầu ông Lê Văn L, ông Lê Văn Nh, ông Lê Thành T, à Trần Thị M, anh Lê Văn D, chị Nguyễn Hồng Ch tháo dỡ di dời phần nhà và tài sản đi n i khác trả lại diện t ch 14,2m2, thể hiện các mốc 2-3-3a-10-11-4-5-12-13-2a-2 theo s đồ đo đạc của Chi nhánh Văn ph ng đất đai thành phố S ngày 12/4/2021 cho à V quản l sử dụng.
2. Chấp nhận yêu cầu phản tố của ị đ n ông Lê Văn L về việc yêu cầu công nhận phần diện t ch đất 35,6m2 gồm H nh 2 và H nh 4 theo s đồ đo đạc của Chi nhánh Văn ph ng đất đai thành phố S ngày 12/4/2021, đất tọa lạc khóm H a Khánh, Phường 2, thành phố S cho ông L quản l , sử dụng.
3. ng Lê Văn L được tiếp tục quản l , sử dụng phần diện t ch đất 14,2m2 (h nh 2) tại các mốc 2-3-3a-10-11-4-5-12-13-2a-2 và diện t ch 21,4m2 (h nh 4) tại các mốc 4-11-10-3a-3-d-c-b-a-4a-4 theo s đồ đo đạc của Chi nhánh Văn ph ng đất đai thành phố S ngày 12/4/2021, đất tọa lạc khóm H, Phường V, thành phố S.
Đư ng sự có trách nhiệm liên hệ v i c quan Nhà nư c có thẩm quyền để điều ch nh, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
(Kèm theo iên ản em t thẩm định tại ch và s đồ đo đạc hiện trạng ngày 12/4/2021 của Chi nhánh Văn ph ng đăng k đất đai thành phố S).
4. Về án ph , chi ph dân sự s thẩm:
- Án ph dân sự s thẩm
+ Bà Đặng Thị Bạch V nộp 2.485.000 đồng án ph dân sự s thẩm.
Số tiền tạm ứng án ph à Đặng Thị Bạch V đã nộp 300.000 đồng theo iên lai số 0004489 ngày 18/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố S được chuyển thành án ph , à V phải nộp thêm số tiền 2.185.000 đồng án ph dân sự s thẩm.
+ ng Lê Văn L được hoàn lại tiền tạm ứng án ph dân sự s thẩm300.000 đồng theo biên lai số 0008311 ngày 16/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S.
- Về chi ph em t thẩm định tại ch và định giá:
Bà Đặng Thị Bạch V chịu chi ph em t, thẩm định tại ch và định giá (lần 1) tổng số tiền 3.150.000 đồng ( à V đã nộp tạm ứng và chi ong).
ng Lê Văn L tự nguyện chịu chi ph em t, thẩm định tại ch và định giá (lần 2) tổng số tiền 3.250.000 đồng (ông L đã nộp tạm ứng và chi ong).
5. Án ph dân sự phúc thẩm:
- Bà Đặng Thị Bạch V phải chịu 300.000 đồng án ph dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp theo iên lai thu số 0013805 ngày 09/8/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S. Bà V không phải nộp thêm.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án ./.
| Nơi nhận: - Các đư ng sự; - Viện kiểm sát t nh Đồng Tháp; - T a án thành phố S; - Chi cục THADS tp S; - Lưu hồ s vụ án, VP. | TM. HỘI N XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM HÁN – CHỦ TỌA HIÊN TÒA ( ã ký) inh Ch T m |