- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khổng Thị L và Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Khổng Thị L được ly hôn với anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 328/2019/HNGĐ-ST Ngày 16/10/2019 Về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Tu n Linh
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thu Thủy
2. Ông Nguyễn Văn Vân
- Th
phiên t a: Bà Hà Thị Vân Anh - Thư ký T a án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện iếm sát nhân dân huyện SơnD ơng, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Ông Bàng Đức Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 16/10/2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Sơn Dương mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 130/2019/TLST-HNGĐ, ngày 12/4/2019 về tranh ch p hôn nhân và gia đình, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 12/9/2019; Quyết định hoãn phiên t a số: 34/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 30/9/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Khổng Thị L, sinh năm 1998
Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn hởi iện và các bản khai, chị Khổng Thị L trình bày:
Chị và anh Trần Văn T tìm hiểu rồi đi đến kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang vào ngày 03/3/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chị làm ăn và sinh sống tại thôn P, xã Đ, huyện Sơn Dương. Cuộc sống chung của vợ chồng chị ban đầu hạnh phúc đến khoảng tháng 1 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do b t đồng quan điểm sống, không hiểu nhau, vợ chồng thường hay cãi vã nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể kéo dài được. Sau khi mâu thuẫn, chị đã chuyển về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, anh chị ly thân từ đó đến nay. Trong quá trình mâu thuẫn gia đình và chính quyền địa phương đã h a giải nhiều lần nhưng không thành. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không c n, đề nghị T a án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.
- Về con chung: Chị xác định giữa chị và anh T có 02 con chung, cháu Trần Văn L, sinh ngày 28/10/2014 và cháu Trần Văn K, sinh ngày 14/9/2016. Quan điểm của chị khi giải quyết ly hôn, chị là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Văn K. Anh Trần Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Văn L. Về c p dưỡng nuôi con chung, chị không yêu cầu anh T phải có nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản, đ t đai, công nợ chung: Chị xác định, chị và anh T không có, không đề nghị T a án xem xét giải quyết.
Tại biên bản lấy lời hai, anh Trần Văn T trình bày:
Anh và chị Khổng Thị L kết hôn vào năm 2016 và đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Sau khi kết hôn vợ chồng anh về làm ăn và sinh sống tại thôn P, xã Đ, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Thời gian đầu chung sống có hạnh phúc nhưng đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do chị L tự ý kiếm cớ gây sự và bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống. Khi chị L bỏ về nhà mẹ đẻ, anh và gia đình cũng sang nói chuyện động viên chị L quay về nhưng chị L không nh t trí. Sau đó chị L đi làm công ty ở tỉnh Bắc Ninh, vợ chồng anh chị ly thân từ đó đến nay không còn quan tâm, chăm sóc đến nhau. Nay chị L có đơn xin ly hôn anh nhận th y tình cảm vợ chồng vẫn c n, anh không nh t trí ly hôn.
- Về con chung: Anh xác định giữa anh và chị có 02 con chung, cháu Trần Văn L, sinh ngày 28/10/2014 và cháu Trần Văn K, sinh ngày 14/9/2016. Anh không nh t trí với đề nghị của chị L về con chung. Quan điểm của anh khi giải quyết ly hôn, Anh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 cháu Trần Văn L và Trần Văn K. Về c p dưỡng nuôi con chung, anh không yêu cầu chị L phải có nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản, đ t đai, công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị T a án xem xét giải quyết.
Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, T a án đã báo gọi anh Trần Văn T đến Tòa án để giải quyết việc chị Khổng Thị L đề nghị ly hôn nhưng anh T đều không có mặt. Qua xác minh tại địa phương thì hiện nay anh Trần Văn T vẫn đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn P, xã Đ, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
Tại phiên t a, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đều đảm bảo đúng quy định.
Về việc giải quyết vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị áp dụng các Điều 28, 147, 228, 235, 238, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án: Xử cho chị Khổng Thị L được ly hôn với anh Trần Văn T; giao cháu Trần Văn K, sinh ngày 14/9/2016 cho chị Khổng Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Trần Văn L, sinh ngày 28/10/2014 cho anh Trần Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Khổng Thị L và anh Trần Văn T không phải c p dưỡng nuôi con và được quyền đi lại thăm nom con chung; chị Khổng Thị L phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Theo cung c p của thôn P, xã Đ, huyện Sơn Dương chị L và anh T kết hôn năm 2016. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến khoảng năm 2018 vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn do cãi chửi nhau, c n nguyên nhân cụ thể thôn không nắm được. Khoảng tháng 10 năm 2018 vợ chồng anh chị sống ly thân từ đó đến nay. Nay chị L xin ly hôn thôn đề nghị T a án giải quyết theo quy định của pháp luật. Về con chung, vợ chồng anh chị có 02 con chung, cháu Trần Văn L, sinh năm 2014 và cháu Trần Văn K, sinh năm 2016, 02 cháu đều đang ở cùng anh T. Hiện nay, anh T đang làm nghề thợ mộc tại địa phương thu nhập bình quân 3.000.000đ/tháng. C n chị L đang làm công nhân thôn không biết được thu nhập cụ thể của chị L. Về tài sản, đ t đai, công nợ chung của anh chị thôn không nắm được.
Theo cung c p của cán bộ văn hóa xã Đ, huyện Sơn Dương: về giao nuôi con chung khi ly hôn nên giao cho chị L, anh T mỗi người nuôi một cháu là phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế. Vì hiện nay anh T đang làm nghề thợ mộc tại địa phương. Mức thu nhập bình quân ở thôn P, xã Đ c n th p nên việc nuôi cả 02 cháu sẽ không đảm bảo. Đề nghị T a án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật giao nuôi con chung cho phù hợp nhằm đảm bảo cho các cháu phát triển đầy đủ về thể ch t cũng như tinh thần.
Chị Khổng Thị L hiện nay đang làm việc cho Công ty TNHH Willtech Vina lô KT1-A2 Khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Theo phiếu lương 6 tháng gần đây, thu nhập trung bình của chị L từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2019 là 6.700.000đ/tháng.
Về quan hệ hôn nhân: Sau khi thụ lý vụ án, T a án đã triệu tập hợp lệ anh Trần Văn T nhiều lần nhưng anh T vẫn không đến T a án. Anh Trần Văn T có quan điểm là không nh t trí ly hôn với chị Khổng Thị L. Hội đồng xét xử xét th y: Qua lời khai của đương sự và xác minh tại địa phương giữa chị L và anh T kết hôn với nhau trên cơ sở tự do tìm hiểu, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do cả hai không còn quan tâm, chăm sóc nhau, chị L và anh T đã ly thân từ khoảng tháng 10 năm 2018 đến nay nên không thể tồn tại một gia đình hạnh phúc, tiến bộ. Trong quá trình mâu thuẫn, chính quyền địa phương và gia đình đã h a giải cho anh chị nhiều lần nhưng không thành. Đồng thời, anh T đã cố tình trốn tránh không đến T a án để giải quyết ly hôn. Xét th y, mâu thuẫn vợ chồng đã sâu sắc không thể h a giải được, mục đích của hôn nhân không thể đạt được. Vì vậy, cần ch p nhận yêu cầu của chị Khổng Thị L là xử cho chị L được ly hôn với anh Trần Văn T.
Về con chung: Chị Khổng Thị L và anh Trần Văn T có 02 con chung, cháu Trần Văn L, sinh ngày 28/10/2014 và cháu Trần Văn K, sinh ngày 14/9/2016. Hội đồng xét xử xét th y, chị L và anh T đều có thu nhập trung bình, chị L khoảng 6.700.000đ/tháng, anh T khoảng 3.000.000đ/tháng. Để đảm bảo cho các con của anh chị phát triển toàn diện về cả thể ch t và tinh thần nên Hội đồng xét xử ch p nhận giao cháu Trần Văn K, sinh ngày 14/9/2016 cho chị Khổng Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Trần Văn L cho anh Trần Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị L và anh T không phải c p dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản, đ t đai, công nợ chung: Chị Khổng Thị L, anh Trần Văn T xác định không có, không đề nghị Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Khổng Thị L phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 147, 228, 235, 238, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Khổng Thị L được ly hôn với anh Trần Văn T.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Văn K, sinh ngày 14/9/2016 cho chị Khổng Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Trần Văn L cho anh Trần Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị L và anh T không phải c p dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Khổng Thị L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000869 ngày 12/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Anh Trần Văn T không phải nộp án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - T.H.A dân sự huyện Sơn Dương; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TÒA PHIÊN TÒA (đã ký) Lê Tu n Linh |