vanban.org

Bản án 326/2024/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa_Vũng Tàu Tuyên án 26/09/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

.Tuyên bố: Bị cáo Trần V n T phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”.

Xử phạt bị cáo Trần V n T 5 (mười l m) tháng tù, thời hạn tù được tính từ ngày 0 tháng 6 n m 2024. Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật H nh sự, Điều 06 Bộ luật tố tụng h nh sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Văn T - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? .Tuyên bố: Bị cáo Trần V n T phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”.
  • Căn cứ chính? Điều 06 Bộ luật tố tụng h nh sự; Điều 38 Bộ luật H nh sự; Điều 47 Bộ luật H nh sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

NAM

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 326/2024/HS-ST

Ngày 26-9-2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG

TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hải

Bà Ngô Thị Thúy Hảo

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh T – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng n m 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, t nh Bà ịa – Vũng Tàu x t xử sơ th m c ng khai vụ án h nh sự sơ th m thụ lý số 3 6/2024/T ST-HS ngày tháng n m 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử số 36 /2024/QĐXXST-HS ngày tháng n m 2024, đối với bị cáo:

Trần Văn T1, sinh n m

, tại t nh Bà ịa - Vũng Tàu; nơi đ ng ký hộ kh u thường trú: Chưa đ ng ký và nơi ở khi bị bắt: Kh ng ổn định; giới tính: Nam; nghề nghiệp: Tự do; tr nh độ v n hoá: 00/ 2; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; bố: Trần Quang T2 và mẹ: Phạm Thị H; tiền sự: Kh ng; tiền án: Kh ng; bị bắt, tạm giam ngày 0 tháng 6 n m 2024, hiện đang tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an T4. (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Vào khoảng 03 giờ 0 phút ngày 0 /6/2024, tại trước địa ch A đường C, phường A, TP V, t nh Bà ịa - Vũng Tàu, C ng an phường A, TP V, t nh Bà ia - Vũng Tàu bắt quả tang bị cáo Trần V n T có hành vi tàng trữ trái ph p chất ma túy đồng thời thu giữ vật chứng của vụ án.

Tại Cơ quan điều tra, bị cáo Trần V n T khai nhận: Do có nhu cầu sử dụng ma tuý nên vào khoảng 02giờ 45phút ngày 0 /6/2024, bị cáo T1 liên hệ với người nam giới tên P chưa rõ nhân than lai lịch để mua ma tuý với giá 300.000đồng. P đồng ý và hẹn bị cáo T1 đến trước hẻm A Đ chờ sẽ có người đến giao ma tuý. Sau đó T1 điều khiển xe máy hiệu Wave S biển số 5 F - 05 đi đến điểm hẹn th gặp người tên V kh ng rõ lai lịch, V đưa cho bị cáo T1 0 gói ma túy và nhận 300.000đồng. Bị cáo T1 cất giấu ma túy trong người rồi điều khiển xe đi về đến trước địa điểm trên th thấy C ng an nên bị cáo T1 đã thả gói ma tuý xuống đường th bị C ng an phát hiện bắt quả tang cùng vật chứng.

Tại cơ quan Cảnh sát điều tra, bị cáo Trần V n T khai nhận hành vi phạm tội của m nh như nêu trên.

Tại Bản Kết luận giám định số: 327/K - KTHS – MT, ngày 07/6/2024 của Phòng K kết luận: 0 phong b màu trắng được niêm phong, có h nh dấu của Công an phường A, TP . cùng các chữ ký ghi rõ họ tên, bên trong chứa chất kết tinh kh ng màu trong suốt (ký hiệu mẫu A), gửi đến giám định có khối lượng: 0,5832gam, là ma túy, loại Methamphetamine

Do bị cáo T1 kh ng có giấy tờ tuỳ thân, kh ng có đ ng ký thường trú, bản thân kh ng còn cha mẹ, Cơ quan điều tra đã tiến hành trưng cầu độ tuổi. Tại Bản kết luận giám định số 454 /K GĐĐT-C0 B ngày 02/8/2024 của Phân viện khoa học h nh sự - Bộ C kết luận bị cáo Trần V n T có thể chất đã phát triển hoàn thiện như người đã trưởng thành.

Việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật; xử lý vật chứng:

* Cơ quan C ng an tiến hành thu giữ vật chứng và các tài sản gồm:

- 0 gói ny l ng hàn kín chứa chất kết tinh kh ng màu trong suốt;

- 0 điện thoại di động hiệu Sam sung là c ng cụ liên hệ mua ma tuý; 0 xe máy hiệu Wave SX, biển số 5 F - 05 , số khung HJ04328BY 84835, số máy: JC43E-6108816 do bà Đỗ Kim , sinh n m 65, trú tại: 3 T, Phường A, Quận D, TP . Hồ Chí Minh đứng tên chủ sở hữu. Bà L cho biết đã bán xe trên cho người kh ng nhớ lai lịch vào n m 2023. T1 khai mượn xe trên của người tên H1 kh ng rõ nhân thân, lai lịch, T1 kh ng cung cấp được giấy chứng nhận xe. Cơ quan điều tra đã ra th ng báo truy t m chủ sở hữu.

* Xử lý vật chứng: Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố T4 chuyển vật chứng, tài sản trên đến Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu quản lý, chờ xử lý. Bản cáo trạng số 302/CT-VKSTPVT ngày 09-9-2024, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu đã truy tố bị cáo Trần V n T , về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” quy định tại điểm c khoản Điều 24 Bộ luật h nh sự.

Đối với số điện thoại 0 0 6 304 và 0 23760073 Trắng liên hệ mua ma tuý với người nam giới tên P và V. Tiến hành làm việc với người đứng tên chủ thuê bao 0 0 6 304 là chị Lê Thu T3, sinh n m 5, trú tại: 6 Đ, phường A, TP ., chị T3 cho biết chưa từng đ ng ký, sử dụng cũng kh ng bán th ng tin cá nhân cho ai hoặc cho ai mượn giấy tờ cá nhân để đ ng ký thuê bao số điện thoại trên. Do đó, xác định thuê bao trên kh ng chính chủ. Đối với thuê bao 0 23760073 hiện đã xác minh nhưng chưa nhận được kết quả cung cấp của Công ty V1, sẽ tiếp tục xác minh làm rõ có c n cứ xử lý sau.

Đối với người tên P, V chưa rõ nhân thân lai lịch bán ma tuý cho T1, Cơ quan điều tra tiếp tục điều tra làm rõ có c n cứ xử lý sau.

Đối với những lần bị cáo T1 mua ma túy trước đó nhằm mục đích sử dụng kh ng bắt được quả tang, kh ng thu giữ được ma túy nên kh ng có c n cứ xử lý.

Tại phiên tòa:

Bị cáo Trần V n T đã khai nhận về toàn bộ hành vi của m nh đúng như nội dung bản cáo trạng đã truy tố bị cáo. Bị cáo đã thấy việc làm của m nh là vi phạm pháp luật, tỏ ra n n n, hối cải và xin được giảm nhẹ h nh phạt.

Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền c ng tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm đã truy tố đối với bị cáo Trần V n T , về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” và đề nghị Hội đồng x t xử: Áp dụng điểm c khoản Điều 24 , điểm s khoản Điều 5 và Điều 38 Bộ luật h nh sự, xử phạt bị cáo Trần V n T từ 5 đến 8 tháng tù. Về xử lý vật chứng: Đề nghị tịch thu tiêu hủy toàn số ma túy sau giám định; tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nước: 0 điện thoại di động hiệu Sam sung và 0 xe máy hiệu Honda Wave SX, biển số 5 F -11051.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng x t xử nhận định như sau:

[ ] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền, tr nh tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng h nh sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, bị cáo kh ng có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp. [2] Về hành vi phạm tội của bị cáo: Tại phiên tòa, bị cáo Trần V n T đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của m nh. Đối chiếu lời khai nhận của bị cáo với các tài liệu, chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ vụ án là hoàn toàn phù hợp, Hội đồng x t xử có đủ cơ sở để xác định: Vào khoảng 03giờ 0phút ngày 0 /6/2024, tại trước địa ch A đường C, phường A, TP ., t nh Bà ịa - Vũng Tàu, C ng an phường A, TP ., t nh Bà ia-Vũng Tàu, bắt quả tang bị cáo Trần V n T có hành vi Tàng trữ trái ph p 0,5832gam, là ma túy, loại Methamphetamine. Bị cáo Trần V n T khai nhận: Bị cáo nghiện ma túy, số ma túy bị cơ quan chức n ng thu giữ là do bị cáo mua của một người đàn ng tên V (không rõ nhân thân lai lịch) tại A Đ, Phường A, TP ., t nh Bà ịa - Vũng Tàu, với số tiền 300.000đồng, sau khi mua được ma túy bị cáo tàng trữ mục đích để sử dụng cho bản thân. Hành vi bị cáo Trần V n T đã thực hiện đủ yếu tố cấu thành tội “Tàng trữ trái ph p chất ma tuý” quy định tại điểm c khoản Điều 24 Bộ luật h nh sự.

Đối với đối tượng bán ma túy cho bị cáo, do chưa xác định được lai lịch nên đề nghị Cơ quan điều tra tiếp tục điều tra, xác minh làm rõ và xử lý theo quy định của pháp luật. [3] Về tính chất, mức độ nghiêm trọng đối với hành vi phạm tội của bị cáo: Xét tính chất, mức độ do hành vi phạm tội của bị cáo đã gây ra là nguy hiểm cho xã hội; bị cáo là người trưởng thành có đầy đủ n ng lực hành vi, biết việc tàng trữ ma túy bị Nhà nước cấm nhưng vẫn thực hiện, nhằm mục đích có ma túy để sử dụng đã xâm phạm đến quyền quản lý độc quyền của Nhà nước về chất ma túy; gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội. V vậy, cần phải xử lý nghiêm, áp dụng mức h nh phạt tù có thời hạn tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm đối với hành vi phạm tội của bị cáo. Tuy nhiên, bị cáo phạm tội lần đầu nên cũng xem x t giảm nhẹ một phần h nh phạt cho bị cáo để bị cáo thấy được sự khoan hồng của pháp luật mà cải tạo cho tốt làm người có ích cho gia đ nh và xã hội.

Về t nh tiết t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự:

Bị cáo kh ng có t nh tiết t ng nặng trách nhiệm h nh sự quy định tại Điều 52 Bộ luật h nh sự.

Bị cáo thành kh n khai báo, n n n hối cải về hành vi phạm tội của m nh là t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự quy định tại điểm s khoản Điều 5 Bộ luật h nh sự.

Về h nh phạt bổ sung: Bị cáo sử dụng ma túy, kh ng xác định được thu nhập và tài sản nên kh ng áp dụng h nh phạt bổ sung đối với bị cáo.

Về xử lý vật chứng vụ án:

- Tịch thu tiêu hủy 0 phong b niêm phong là tang vật vụ án.

- Tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nước: 0 điện thoại di động hiệu Sam sung; 0 xe máy hiệu Honda Wave SX, biển số 5 F - 05 (kh ng xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp) có liên quan đến hành vi phạm tội của bị cáo.

Về án phí h nh sự sơ th m: Bị cáo phải nộp theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

.Tuyên bố: Bị cáo Trần V n T phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”.

Áp dụng điểm c khoản Điều 24 , điểm s khoản Điều 5 và Điều 38 của Bộ luật H nh sự.

Xử phạt bị cáo Trần V n T 5 (mười l m) tháng tù, thời hạn tù được tính từ ngày 0 tháng 6 n m 2024.

2. Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật H nh sự, Điều 06 Bộ luật tố tụng h nh sự.

- Tịch thu tiêu hủy: 0 (một) phong b màu trắng được niêm phong mặt trước có dấu đỏ của Phòng K C ng an t nh T4 …

- Tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nước: 0 (một) điện thoại di động hiệu Samsung, màu xanh nước biển, số Imei khe : 3526 7420087533, số Imei khe 2: 353877 0087532, đã qua sử dụng và 0 (một) xe m t hiệu Honda Wave SX, biển số 5 F - 05 , số khung HJ04328BY 84835, số máy: JC43E-6108816, đã qua sử dụng.

Toàn bộ vật chứng nêu trên hiện Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu đang quản lý theo Biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản số 324/BB-CCTHADS ngày 18/9/2024.

3. Về án phí h nh sự sơ th m: Bị cáo Trần V n T phải nộp 200.000đ (Hai tr m ngàn đồng).

4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân t nh Bà ịa – Vũng Tàu x t xử theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ