- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn P - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? .Tuyên ố: Bị cáo Nguyễn V n P phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
NAM
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 325/2024/HS-ST
Ngày 26-9-2024
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG
TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hải
Bà Ngô Thị Thúy Hảo
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh T – Kiểm sát viên.
Ngày 2 tháng n m 2024, tại tr s Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, t nh Bà ịa – Vũng Tàu t s thẩm c ng khai v án h nh sự s thẩm th lý số 3 /2024/TLST-HS ngày tháng n m 2024, theo Quy t ịnh ưa v án ra t
số 3 4/2024/QĐXXST-HS ngày tháng n m 2024, ối v i ị cáo:
Nguyễn Văn P, sinh n m
5, tại t nh Bà ịa - Vũng Tàu; n i ng ký hộ khẩu thường trú: T, phường T, TP ., t nh Bà ịa - Vũng Tàu và n i khi ị ắt: 63 T, phường T, TP ., t nh Bà ịa - Vũng Tàu; gi i tính: Nam; nghề nghiệp: Tự do; tr nh ộ v n hoá: / 2; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; ố: Đặng V n M và mẹ: Nguyễn Thị H; vợ: Hoàng Thị Ngọc A ( ã ly h n) và có 0 con sinh n m 2020; tiền sự: Kh ng; tiền án: Kh ng; ị ắt, tạm giam ngày 0 tháng n m 2024, hiện ang tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an T2. (Có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn i n tại phiên tòa, nội dung v án ược tóm tắt như sau:
Vào hồi 2 giờ 30phút ngày 0 / /2024, tại trư c ịa ch F ường T, Phường E, thành phố V, t nh Bà ịa - Vũng Tàu. Công an P1, TP . ắt quả tang ị cáo Nguyễn V n P có hành vi tàng trữ trái ph p chất ma túy ồng thời thu giữ vật chứng.
Tại C quan Cảnh sát iều tra, ị cáo Nguyễn V n P khai nhận: Bản thân s d ng ma túy á từ n m 2022 cho n nay. Do có nhu cầu s d ng nên vào khoảng 2 giờ 5phút ngày 0 / /2024, ị cáo P nhắn tin qua mạng ã hội Face ook cho một người ph nữ (kh ng rõ lai lịch) ể hỏi mua 0 gói ma tuý á v i số tiền .000.000 ồng, người ph nữ ồng ý hẹn ị cáo P n trư c hẻm F ường T, phường T, TP . ể giao dịch. Bị cáo P iều khiển e máy Honda Vision màu trắng, iển số 2G -320.
i n iểm hẹn. Tại ây, một người ph nữ i n ưa cho ị cáo P 0 (một) gói ma túy á, ị cáo P trả cho người này .000.000 ồng tiền mặt. Sau khi có ma túy, ị cáo P giấu vào trong hộc phía trư c, ên trái của chi c e máy trên và iều khiển e i n nhà ạn. Khi i n trư c ịa ch F T, Phường E, TP . th ị Công an P1 phát hiện, ắt quả tang, thu giữ vật chứng.
Tại ản k t luận giám ịnh số: 353/KL-KTHS-MT ngày 3/0 /2024 của Phòng K C ng an t nh T2, k t luận ối v i vật chứng nghi là ma túy thu giữ trong v án trên như sau: có khối lượng , 2 gam, là ma túy, loại Methamphetamine.
Việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật; xử lý vật chứng:
* C quan C ng an ti n hành thu giữ vật chứng và các tài sản gồm:
- 0 (một) gói ny lon hàn kín ên trong có chứa chất k t tinh kh ng màu trong suốt, sau giám ịnh hoàn lại 0 phong niêm phong số 353 ngày 3/ /2024 của phòng K C ng an t nh T2;
- 0 (một) iện thoại di ộng hiệu IPHONE màu ám, số IMEI : 353910101011123; 0 (một) e máy hiệu Honda Vision màu trắng, mang BKS: 72G1-320. , số máy: JF58E020 25 , số khung: 580 EY20 48 do chị Nguyễn Thị Ngọc T , sinh n m 3, TT: Nhân Nghĩa, ã X, huyện X, t nh Bà ịa - Vũng Tàu, ứng tên chủ s s . Sau ó chị T1 bán xe trên cho bà Nguyễn Thị H, sinh n m
, TT: T, phường T, TP V, C : F T, phường T, TP V. Bà H ưa e cho con trai là Nguyễn V n P i giao hải sản cho khách, kh ng i t việc P s d ng i mua ma túy nên C quan CSĐT ã ra Quy t ịnh lý vật chứng trả lại e máy trên cho bà Nguyễn Thị H.
* Số vật chứng còn lại ược C quan CSĐT Công an T2 chuyển n Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu quản lý, chờ lý.
Bản cáo trạng số 304/CT-VKSTPVT ngày 09-9-2024, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu ã truy tố ị cáo Nguyễn V n P, về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” quy ịnh tại iểm c khoản Điều 24 Bộ luật h nh sự.
Đối v i người ph nữ án ma túy cho P, kh ng rõ lai lịch, C quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố T2 kh ng có c n cứ lý.
Tại phiên tòa:
Bị cáo Nguyễn V n P ã khai nhận về toàn ộ hành vi của m nh úng như nội dung ản cáo trạng ã truy tố ị cáo. Bị cáo ã thấy việc làm của m nh là vi phạm pháp luật, tỏ ra n n n, hối cải và in ược giảm nhẹ h nh phạt.
Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền c ng tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quan iểm ã truy tố ối v i ị cáo Nguyễn V n P, về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” và ề nghị Hội ồng t : Áp d ng iểm c khoản Điều 24 , iểm s khoản Điều 5 và Điều 38 Bộ luật h nh sự, phạt ị cáo Nguyễn V n P từ 8 n 24 tháng tù. Về lý vật chứng: Đề nghị tịch thu tiêu hủy toàn 0 phong niêm phong sau giám ịnh; tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nư c 0 iện thoại di ộng hiệu IPHONE màu xám.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c s nội dung v án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ s v án ã ược tranh t ng tại phiên tòa, Hội ồng t nhận ịnh như sau:
[ ] Về hành vi, quy t ịnh tố t ng của C quan iều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá tr nh iều tra, truy tố ã thực hiện úng về thẩm quyền, tr nh tự, thủ t c quy ịnh của Bộ luật Tố t ng h nh sự. Quá tr nh iều tra và tại phiên tòa, ị cáo kh ng có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t ịnh của C quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do ó, các hành vi, quy t ịnh tố t ng của C quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng ã thực hiện ều hợp pháp. [2] Về hành vi phạm tội của ị cáo: Tại phiên tòa, ị cáo Nguyễn V n P ã khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội của m nh. Đối chi u lời khai nhận của ị cáo v i các tài liệu, chứng cứ ã thu thập có trong hồ s v án là hoàn toàn phù hợp, Hội ồng t có ủ c s ể ác ịnh: Vào khoảng 2 giờ 30 phút ngày 0 tháng n m 2024, tại trư c ịa ch F T, Phường E, Thành phố V, t nh Bà ịa - Vũng Tàu; Công an P1, Thành phố V ắt quả tang ị cáo Nguyễn V n P có hành vi Tàng trữ trái ph p , 2 gam, là chất ma túy, loại Methamphetamine. Bị cáo Nguyễn V n P khai nhận: Bị cáo nghiện ma túy, số ma túy ị c quan chức n ng thu giữ là do ị cáo mua của một người ph nữ (kh ng rõ nhân thân lai lịch) tại F T, phường T, TP ., v i số tiền .000.000 ồng, sau khi mua ược ma túy ị cáo tàng trữ m c ích ể s d ng cho ản thân. Hành vi ị cáo Nguyễn V n P ã thực hiện ủ y u tố cấu thành tội “Tàng trữ trái ph p chất ma tuý” quy ịnh tại iểm c khoản Điều 24 Bộ luật h nh sự.
Đối v i ối tượng án ma túy cho ị cáo, do chưa ác ịnh ược lai lịch nên ề nghị C quan iều tra ti p t c iều tra, ác minh làm rõ và lý theo quy ịnh của pháp luật. [3] Về tính chất, mức ộ nghiêm trọng ối v i hành vi phạm tội của ị cáo: X t tính chất, mức ộ do hành vi phạm tội của ị cáo ã gây ra là nguy hiểm cho ã hội; ị cáo là người trư ng thành có ầy ủ n ng lực hành vi, i t việc tàng trữ ma túy ị Nhà nư c cấm nhưng vẫn thực hiện, nhằm m c ích có ma túy ể s d ng ã âm phạm n quyền quản lý ộc quyền của Nhà nư c về chất ma túy; gây mất an ninh trật tự, an toàn ã hội. V vậy, cần phải lý nghiêm, áp d ng mức h nh phạt tù có thời hạn tư ng ứng v i tính chất, mức ộ nguy hiểm ối v i hành vi phạm tội của ị cáo. Tuy nhiên, ị cáo phạm tội lần ầu nên cũng em t giảm nhẹ một phần h nh phạt cho ị cáo ể ị cáo thấy ược sự khoan hồng của pháp luật mà cải tạo cho tốt làm người có ích cho gia nh và ã hội.
Về t nh ti t t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự: Bị cáo thành khẩn khai áo, n n n hối cải về hành vi phạm tội của m nh, hoàn cảnh gia nh ị cáo khó khan nên áp d ng các t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự quy ịnh tại iểm s khoản , khoản 2 Điều 5 Bộ luật h nh sự cho ị cáo.
Về h nh phạt ổ sung: Bị cáo s d ng ma túy, kh ng ác ịnh ược thu nhập và tài sản nên kh ng áp d ng h nh phạt ổ sung ối v i ị cáo.
[ ] Về lý vật chứng v án:
- Tịch thu tiêu hủy 0 phong niêm phong sau giám ịnh là tang vật v án.
- Tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nư c 0 iện thoại di ộng hiệu IPHONE màu xám vì có liên quan n hành vi phạm tội của ị cáo, ị cáo ã s d ng liên hệ ể mua ma túy về tàng trữ.
Về án phí h nh sự s thẩm: Bị cáo phải nộp theo quy ịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
.Tuyên ố: Bị cáo Nguyễn V n P phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”.
Áp d ng iểm c khoản Điều 24 , iểm s khoản , khoản 2 Điều 5 và Điều 38 của Bộ luật H nh sự.
X phạt ị cáo Nguyễn V n P 8 (mười tám) tháng tù, thời hạn tù ược tính từ ngày 0 tháng n m 2024.
2. Về lý vật chứng: Áp d ng Điều 4 Bộ luật H nh sự, Điều 0 Bộ luật tố t ng h nh sự.
- Tịch thu tiêu hủy: 0 (một) phong niêm phong số 353, ngày 3/ /2024 của Phòng K C ng an t nh T2.
- Tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nư c: 0 (một) iện thoại di ộng hiệu IPHONE màu ám, số IMEI : 353 0 0 0 23.
Toàn ộ vật chứng nêu trên hiện Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu ang quản lý theo Biên ản về việc giao nhận vật chứng, tài sản số 325/BB-CCTHADS ngày 18/9/2024.
3. Về án phí h nh sự s thẩm: Bị cáo Nguyễn V n P phải nộp 200.000 (Hai tr m ngàn ồng).
4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo ược quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày tuyên án ể yêu cầu Tòa án nhân dân t nh Bà ịa – Vũng Tàu t theo thủ t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t nh Bà ịa – Vũng Tàu; - VKSND t nh Bà ịa – Vũng Tàu; - C ng an t nh Bà ịa – Vũng Tàu (PV2 ); - S Tư pháp t nh Bà ịa – Vũng Tàu; - VKSND Tp.Vũng Tàu; - C ng An Tp.Vũng Tàu; - Chi c c THADS Tp.Vũng Tàu; - Bị cáo; - Lưu hồ s v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Kiên |