- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn V và các bị cáo khác - phạm tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng (điều 222 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều…"
- Tòa quyết gì? Căn c iểm khoản 1 Điều 355 và các iểm c e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố t ng h nh sự.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 325/2023/HS-PT Ngày: 17-8-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Cường
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Tấn Long
Ông Phạm Văn Hợp.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Trường - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Chiến - Kiểm sát viên.
Ngày 17-8-2023 t iểm cầu trung tâm tại tr s Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng k t nối v i iểm cầu thành phần tại tr s Tòa án nhân dân t nh Quảng Nam t phúc th m c ng khai ng h nh th c trực tuy n v án h nh sự th lý số 330/2023/TLPT-HS ngày 10-7-2023 ối v i ị cáo Nguyễn Văn V và các ị cáo khác do có kháng cáo của ị cáo ối v i Bản án h nh sự sơ th m số 41/2023/HS-ST ngày 31-5-2023 của Tòa án nhân dân t nh Quảng Nam.
- Bị cáo kháng cáo:
1. Nguyễn Văn V, sinh ngày 18-10-1989 tại Quảng Nam; nơi Đăng ký HKTT và chỗ : Th n T ã C thành phố H t nh Quảng Nam; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; gi i tính: Nam; tr nh ộ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Nhân viên Ban Quản lý dự án và Quỹ ất thành phố H; con ng Nguyễn T sinh năm 1943 và à Nguyễn Thị M sinh năm 1952; vợ là Lê Thị Ngọc T1 sinh năm 1989 và có 02 con; tiền án tiền sự: Kh ng.
Bị cáo ị ắt tạm giam ngày 30-10-2021; n ngày 25-8-2022 ược thay ổi ng iện pháp ngăn chặn cho Bảo lĩnh có mặt tại iểm cầu thành phần.
2. Trần Thanh D, sinh ngày 14-02-1987 tại Quảng Nam; nơi Đăng ký HKTT: Th n A ã B huyện T t nh Quảng Nam; chỗ : Nhà số A H phường H thành phố T t nh Quảng Nam; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; gi i tính: Nam; tr nh ộ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Kinh doanh - Ch c v : Phó Giám ốc C ng ty Cổ phần T14; con ng Trần N sinh năm 1963 và à Đào Thị T2 sinh năm 1964; vợ là Nguyễn Thị Ánh N1 sinh năm 1988 và có 01 con sinh năm 2013; tiền án tiền sự: Kh ng.
Bị cáo ị ắt tạm giam ngày 22-10-2021; n ngày 16-9-2022 ược thay ổi ng iện pháp ngăn chặn cho Bảo lĩnh có mặt tại iểm cầu thành phần.
3. Lê Hữu V1, sinh ngày 21-11-1988 tại Quảng Nam; nơi Đăng ký HKTT và chỗ : Th n Q ã B huyện T t nh Quảng Nam; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; gi i tính: Nam; tr nh ộ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Giám ốc Ban Quản lý dự án - Đ thị huyện T; là Đảng viên Đ2 ( ã ị khai tr ra khỏi ảng) con ng Lê Hữu C sinh năm 1955 và à Võ Thị Thu H ( ã ch t); vợ là Nguyễn Thị N2 sinh năm 1990 và có 02 con; tiền án tiền sự: Kh ng.
Bị cáo ị ắt tạm giam ngày 22-10-2021; n ngày 16-9-2022 ược thay ổi ng iện pháp ngăn chặn cho Bảo lĩnh có mặt tại iểm cầu thành phần.
4. Trần Ngọc H1, sinh ngày 02-01-1995 tại Quảng Nam; nơi Đăng ký HKTT và chỗ : Th n A Tam Anh B huyện N t nh Quảng Nam; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; gi i tính: Nam; tr nh ộ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Kỹ sư ây dựng - Nhân viên C ng ty Cổ phần T14; con ng Trần Ngọc S sinh năm 1970 và à Nguyễn Thị N2 sinh năm 1972; tiền án tiền sự: Kh ng.
Bị cáo ang ị áp d ng iện pháp ngăn chặn Cấm i khỏi nơi cư trú có mặt tại iểm cầu thành phần.
5. Nguyễn Văn T3, sinh ngày 22-9-1990 tại Quảng Nam; nơi Đăng ký HKTT và chỗ : Th n A ã B huyện T t nh Quảng Nam; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; gi i tính: Nam; tr nh ộ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Kỹ sư ây dựng - Giám ốc C ng ty Cổ phần X1; con ng Nguyễn Văn C1 sinh năm 1971 và à Đào Thị T4 sinh năm 1970; vợ là Đoàn Thị Thanh Y, sinh năm 1992 và có 02 con tiền án tiền sự: Kh ng.
Bị cáo ang ị áp d ng iện pháp ngăn chặn Cấm i khỏi nơi cư trú có mặt tại iểm cầu thành phần.
Người tham gia tố tụng có liên quan đến kháng cáo:
1. Nguyên đơn dân sự:
1.1. Ủy an nhân dân thành phố H t nh Quảng Nam.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn S1 - Ch c v : Chủ tịch.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh T5 - Ch c v : Phó trư ng phòng Phòng Tài chính - K hoạch thành phố H vắng mặt.
2.2. Ủy an nhân dân huyện T t nh Quảng Nam.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn H2 - Ch c v : Chủ tịch.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương C ng S2 - Ch c v : Phó Chủ tịch Ủy an nhân dân huyện T vắng mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Ủy an nhân dân huyện T:
Ông Huỳnh Văn T6 - Ch c v : Trư ng phòng Phòng Tài chính - K hoạch huyện T vắng mặt.
2. Bị đơn dân sự:
2.1. C ng ty Cổ phần T14; ịa ch : Số A H thành phố T t nh Quảng Nam.
Người đại diện theo pháp luật: Ông T Văn T7 - Ch c v : Giám ốc vắng mặt.
2.2. C ng ty Cổ phần X2; ịa ch : Số E T phường A thành phố T t nh Quảng Nam.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Hữu N3 - Ch c v : Giám ốc vắng mặt.
2.3. C ng ty TNHH T15; ịa ch : Số H H ã D huyện D t nh Quảng Nam.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn X - Ch c v : Giám ốc vắng mặt.
2.4. C ng ty X2; ịa ch : Quốc Lộ A Khối phố T phường T thành phố T t nh Quảng Nam.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Thượng Sơn H3 - Ch c v : Giám ốc vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Cao Mai Thị Thúy K sinh năm 1983; ịa ch : Khối phố M phường H thành phố T t nh Quảng Nam vắng mặt.
2.5. C ng ty Cổ phần X3; ịa ch : Th n N ã T huyện N t nh Quảng Nam.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trường T8 - Ch c v : Giám ốc vắng mặt.
2.6. C ng ty Cổ phần Đ3; ịa ch : Tầng A Tòa nhà H Khu thị M ường P phường M quận N thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Anh T9 - Ch c v : Tổng Giám ốc vắng mặt.
(Vụ án có 39 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và có 04 người giám định, nhưng không liên quan đến kháng cáo, do đó Hội đồng xét xử phúc thẩm không triệu tập).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Qua m rộng iều tra v án Đánh ạc Tổ ch c ánh ạc ảy ra tại thành phố T t nh Quảng Nam và tại thành phố Đà Nẵng Cơ quan CSĐT C ng an thành phố T ã kh i tố ổ sung v án Vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng và Thi u trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng ảy ra tại Ban Quản lý dự án - Đ thị huyện T Ban Quản lý dự án và quỹ ất thành phố H.
Quá tr nh iều tra ác ịnh hành vi Vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng và hành vi Thi u trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng của các ị cáo c thể như sau:
1. Hành vi Vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng của Trần Thanh D, Lê Hữu V1, T Văn T7 và Trần Ngọc H1 liên quan đến công trình Trường Tiểu học N4 ( ã B huyện T):
Ngày 27-11-2020 Uỷ an nhân dân (sau ây vi t tắt là UBND) huyện T ban hành Quy t ịnh số 2555/QĐ-UBND về phê duyệt Báo cáo kinh t kỹ thuật ầu tư ây dựng c ng tr nh: Trường Tiểu học N4 ịa iểm: Xã B huyện T t nh Quảng Nam v i chi phí ây dựng là 7.014.065.660 ồng t nguồn ngân sách Nhà nư c. Ngày 22-02-2021, UBND huyện T an hành Quy t ịnh số 455/QĐ-UBND về phê duyệt iều ch nh dự toán c ng tr nh trên v i chi phí ây dựng là 7.225.518.625 ồng tăng so v i giá an ầu là 211.452.965 ồng; ồng thời giao cho Ban Quản lý dự án - Đ thị huyện T (sau ây vi t tắt là Ban Quản lý) làm ại diện chủ ầu tư.
C ng ty Cổ phần T14 (sau ây vi t tắt là C ng ty T14) do T Văn T7 làm Giám ốc nhưng Trần Thanh D - Phó Giám ốc là người iều hành toàn ộ hoạt ộng của c ng ty. Trần Thanh D i t th ng tin dự án ây dựng c ng tr nh Trường Tiểu học N4 nên D liên hệ v i Lê Hữu V1 (Giám ốc Ban Quản lý) ể in cho C ng ty T14 ược trúng thầu gói thầu thi c ng c ng tr nh trên. Để ảm ảo cho việc C ng ty T14 ược trúng thầu Trần Thanh D ề nghị Lê Hữu V1 cho C ng ty Cổ phần X2 (sau ây vi t tắt là C ng ty X2) do Đào Hữu N3 làm Giám ốc (Đào Hữu N3 ch ng tên người ại diện theo pháp luật của c ng ty mọi việc iều hành hoạt ộng của c ng ty này ều do Trần Thanh D thực hiện) ược tư vấn lập hồ sơ mời thầu và ánh giá hồ sơ dự thầu c ng tr nh trên (theo h nh th c Ban Quản lý ch ịnh thầu).
Khi ược Lê Hữu V1 ồng ý C ng ty X2 ký Hợp ồng số 02/2021/HĐ-TV/TrTH-NCThanh-B.Lanh ngày 12-4-2021 v i Ban Quản lý về tư vấn lập hồ sơ mời thầu và ánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu thi c ng ây lắp c ng tr nh trên v i giá trị hợp ồng là 31.214.000 ồng. Trần Thanh D ã giao cho Trần Ngọc H1 (là nhân viên của C ng ty T14) liên hệ v i Ban Quản lý ể in th ng tin dữ liệu (dự toán ản vẽ và các quy t ịnh có liên quan n c ng tr nh…) ể làm căn c lập hồ sơ mời thầu. Khi lập xong, Trần Ngọc H1 giao cho Đào Hữu N3 ký tr nh cho Ban Quản lý th m ịnh và phê duyệt. Ngày 16-4-2021 Ban Quản lý an hành Quy t ịnh số 139/QĐ-BQLĐT về phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu ây lắp (E-HSMT). Khi có Quy t ịnh phê duyệt C ng ty X2 ăng th ng tin hồ sơ mời thầu lên trang ấu thầu qua mạng (muasamcong.com.vn). Khi th ng tin mời thầu ăng lên th có 04 ( ốn) c ng ty tham dự thầu gồm: (1) C ng ty T14, (2) C ng ty TNHH MTV V2 (sau ây vi t tắt là C ng ty V2, (3) C ng ty TNHH N5 Liên danh C ng ty Cổ phần X1 và (4) C ng ty TNHH MTV X2 (trong ó C ng ty Cổ phần X1 cũng do Trần Thanh D quản lý và nhờ Nguyễn Văn T3 ng tên Giám ốc). Đối v i hồ sơ dự thầu của Liên danh C ng ty X1 - C ng ty X2 và của C ng ty T14, Trần Thanh D ch ạo Nguyễn Phương T10 (là nhân viên C ng ty T14) lập theo yêu cầu của D v i m c ích ể sắp p cho C ng ty T14 trúng thầu.
Thời iểm này T Văn T7 i t C ng ty X2, C ng ty X1 và C ng ty T14 ều do Trần Thanh D quản lý iều hành nhưng tham gia cùng một gói thầu là kh ng ảm ảo quy ịnh. Đồng thời v i vai trò là Giám ốc C ng ty T14, T7 i t ch ược ký óng dấu của C ng ty vào các văn ản ảm ảo quy ịnh của pháp luật. T Văn T7 i t việc D ch ạo cho T10 (nhân viên C ng ty T14) lập hồ sơ ể C ng ty T14 tham gia dự thầu và ược sắp p trúng thầu dự án Trường Tiểu học N4 là kh ng úng quy ịnh về ấu thầu nhưng T7 vẫn ồng ý ể D s d ng chữ ký của m nh pháp nhân con dấu của C ng ty T14 do T7 làm Giám ốc óng dấu vào các tài liệu trong hồ sơ dự thầu của C ng ty T14 ( ơn dự thầu hồ sơ năng lực ản cam k t áo cáo tài chính giấy ác nhận th ng tin c ng tr nh iện pháp thi c ng ti n ộ thi c ng ản vẽ iện pháp thi c ng).
Sau khi các c ng ty nộp hồ sơ dự thầu n thời iểm m thầu Trần Ngọc H1 s d ng ch ng thư số của C ng ty X2 m thầu tải hồ sơ dự thầu của các c ng ty về và giao cho Trần Thanh D trực ti p ch ạo chấm thầu. Khi m thầu giá dự thầu của các c ng ty sắp p t thấp n cao lần lượt là: (1) Liên danh C ng ty cổ phần X1 - C ng ty TNHH MTV X2 dự thầu v i giá 5.749.604.561 695 ồng (2) C ng ty TNHH N5 dự thầu v i giá 6.741.596.884 7672 ồng (3) C ng ty TNHH MTV V2 dự thầu v i giá 7.006.622.185 2504 ồng và (4) C ng ty T14 dự thầu v i giá 7.220.000.461 8252 ồng. C ng ty X2 ti p t c chấm về năng lực kinh nghiệm và kỹ thuật của t ng c ng ty dự thầu k t quả c thể:
1) Liên danh C ng ty cổ phần X1 - C ng ty TNHH MTV X2 chấm kh ng ạt lý do: Ch huy trư ng ( ng Trần Văn Đ) kh ng có ch ng ch hành nghề giám sát ây lắp c ng tr nh dân d ng hạng III tr lên (còn hiệu lực) kh ng có tài liệu ch ng minh ã t ng là ch huy trư ng của 01 (một) c ng tr nh dân d ng cấp III tr lên có giá trị tối thiểu l n hơn hoặc ng 05 (năm) tỷ ồng; cán ộ kỹ thuật thi c ng ( ng Hồ Văn L) kh ng có tài liệu ch ng minh ã t ng là cán ộ kỹ thuật của 01 (một) c ng tr nh dân d ng cấp III tr lên có giá trị tối thiểu l n hơn hoặc ng 05 (năm) tỷ ồng; cán ộ kỹ thuật ph trách quản lý chất lượng ( ng Lê Hữu P) kh ng có tài liệu ch ng minh ã t ng là cán ộ kỹ thuật ph trách quản lý chất lượng của 01 (một) c ng tr nh dân d ng cấp III tr lên có giá trị tối thiểu l n hơn hoặc ng 05 (năm) tỷ ồng; cán ộ an toàn lao ộng ( ng T Hi n T11) kh ng có ch ng ch An toàn lao ộng vệ sinh m i trường phòng cháy chữa cháy như yêu cầu trong hồ sơ E-HSMT (tất cả các lỗi này ã ược D ch ạo cho nhân viên làm ể hồ sơ kh ng ạt).
2) C ng ty TNHH N5 chấm kh ng ạt lý do: Nhà thầu có văn ản số 05/CV-Cty ngày 19-5-2021 g i Ban Quản lý dự án - Đ thị huyện T về việc in kh ng tham gia gói thầu n u ủ iều kiện trúng thầu.
3) C ng ty TNHH MTV V2 chấm kh ng ạt lý do: Kh ng có ản vẽ iện pháp thi c ng theo yêu cầu khoản 2.4 m c 2 (tiêu chu n ánh giá về kỹ thuật) chương 3 của E-HSMT; kh ng có ản cam k t kh ng ảnh hư ng n các c ng tr nh lân cận trong khu vực kèm theo theo yêu cầu khoản 2.5 m c 2 (tiêu chu n ánh giá về kỹ thuật) chương 3 của E-HSMT. Tuy nhiên thực t trong hồ sơ dự thầu của C ng ty TNHH MTV V2 có các tài liệu trên nhưng D ã chấm kh ng có v i m c ích ể hồ sơ kh ng ạt ồng thời trường hợp của C ng ty V2 thuộc trường hợp ược làm rõ hồ sơ nhưng C ng ty X2 kh ng th ng áo mà chấm C ng ty V2 kh ng ạt.
4) C ng ty T14 chấm ạt các tiêu chu n về năng lực kinh nghiệm và kỹ thuật.
Mặc dù giá dự thầu của C ng ty T14 cao nhất nhưng Trần Thanh D ã chấm cho C ng ty T14 do m nh làm Phó Giám ốc ạt các yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Sau khi chấm thầu; ngày 10-6-2021, C ng ty X2 có Báo cáo ánh giá E-HSDT ối v i c ng tr nh trên g i Ban Quản lý th m ịnh. Ban Quản lý phân c ng cho Tổ th m ịnh các c ng tác trong lựa chọn nhà thầu (theo Quy t ịnh số 10/QĐ-BQLĐT ngày 23-01-2021 của Ban Quản lý dự án thị huyện T) do Lê Hữu V1 làm Tổ trư ng ể th m ịnh k t quả chấm thầu. Tuy nhiên do ã àn ạc trao ổi trư c v i Trần Thanh D nên Lê Hữu V1 kh ng em t th m ịnh c thể hồ sơ dự thầu của các c ng ty mà ồng ý theo k t quả chấm thầu của C ng ty X2.
Ngày 16-6-2021 Ban Quản lý an hành Quy t ịnh số 335/QĐ-BQLĐT về phê duyệt k t quả lựa chọn nhà thầu gói thầu ây lắp c ng tr nh Trường Tiểu học N4 ơn vị trúng thầu là C ng ty T14 giá ề nghị trúng thầu là 7.220.000.000 ồng ( ảy tỷ hai trăm hai mươi triệu ồng).
Đ n ngày 23-6-2021 Ban Quản lý ký Hợp ồng số 03/2021/HĐ-XL/TrTH-NCThanh-B.Lanh v i C ng ty T14 về việc thi c ng ây dựng c ng tr nh Trường Tiểu học N4. Bản thân T Văn T7 i t việc C ng ty T14 trúng thầu do sắp p là kh ng ảm ảo quy ịnh về ấu thầu vi phạm pháp luật nhưng vẫn ồng ý ể nhân viên ti p t c s d ng con dấu của C ng ty T14; s d ng con dấu chữ ký con dấu tên của m nh óng dấu vào iên ản thương thảo Hợp ồng số 03/2021/TTHĐ-XL/TrTH-NCThanh-B.Lanh ngày 15-6-2021 về việc thi c ng ây dựng c ng tr nh Trường Tiểu học N4 v i Ban Quản lý.
Ngày 28-6-2021 Ban Quản lý ã chuyển tạm ng cho C ng ty T14 số tiền 1.500.000.000 ồng. Đ n nay tổng số tiền Ban Quản lý dự án - Đ thị huyện T ã thanh toán cho C ng ty T14 là 2.268.000.000 ồng (hai tỷ hai trăm sáu mươi tám triệu ồng).
Tại Kết luận giám định ngày 14-01-2022 và Công văn giải thích kết luận giám định số 2327/SKHĐT-Ttra ngày 27-9-2022, S K hoạch và Đầu tư t nh Q kết luận:
“Tr nh tự thủ t c việc lập hồ sơ mời thầu; ánh giá th m ịnh hồ sơ mời thầu k t quả ấu thầu c ng tr nh Trường tiểu học N4 kh ng ảm ảo quy ịnh của pháp luật về ấu thầu vi phạm các khoản 1 2 3 và khoản 6 Điều 89 của Luật Đấu thầu.
- Hồ sơ dự thầu của C ng ty Cổ phần T14 kh ng ảm ảo quy ịnh của pháp luật ấu thầu vi phạm các khoản 1 2 3 và 6 Điều 89 của Luật Đấu thầu.
C ng ty Cổ phần T14 trúng thầu chưa ảm ảo yêu cầu của hồ sơ mời thầu c thể các tài liệu kèm theo ể ch ng minh kinh nghiệm trong các c ng việc tương tự của các nhân sự chủ chốt: ch huy trư ng c ng tr nh cán ộ kỹ thuật thi c ng cán ộ ph trách quản lý chất lượng cán ộ an toàn lao ộng chưa ảm ảo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Hồ sơ ấu thầu c ng tr nh trường tiểu học N4 thuộc trường hợp hủy thầu theo quy ịnh tại Điều 17 của Luật Đấu thầu. Người có th m quyền an hành Quy t ịnh hủy gói thầu thi c ng ây dựng gói thầu Trường tiểu học N4 là Chủ tịch UBND huyện T theo quy ịnh tại Điều 73 Luật Đấu thầu...”.
Ngày 15-7-2022, UBND huyện T an hành Quy t ịnh số 1597/QĐ-UBND về việc hủy thầu gói thầu ây lắp nêu trên.
2. Hành vi Vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng của Nguyễn Văn V và Nguyễn Văn T3; hành vi Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng của Phạm Văn Đ1 liên quan đến công trình Kè sinh thái Cẩm Kim (giai đoạn 2):
Ngày 30-10-2019, UBND thành phố H an hành Quy t ịnh số 2101/QĐ-UBND về Phê duyệt Báo cáo kinh t - Kỹ thuật ầu tư ây dựng c ng tr nh: Kè sinh thái C (giai oạn 2) ịa iểm: ã C thành phố H t nh Quảng Nam v i chi phí ây dựng là 5.842.338.000 ồng t nguồn ngân sách Nhà nư c. Ngày 15-6-2020, UBND thành phố H an hành Quy t ịnh số 704/QĐ-UBND về phê duyệt iều ch nh dự toán c ng tr nh trên v i chi phí ây dựng là 4.941.111.000 ồng giảm so v i giá an ầu là 901.227.000 ồng.
Năm 2020 th ng qua Trần Thanh D, Nguyễn Văn V là nhân viên Ban Quản lý dự án và quỹ ất thành phố H i t Nguyễn Văn T3 (là Giám ốc C ng ty Cổ phần X1 ồng thời là nhân viên của D) có thể s d ng pháp nhân của C ng ty TNHH T15 do ng Nguyễn X làm Giám ốc (sau ây vi t tắt là C ng ty T15), do trư c ây T3 là người ăng ký ch ng thư số cho C ng ty T15. Thực t t năm 2018 tr về trư c việc lập hồ sơ mời thầu các dự án do Ban Quản lý dự án và quỹ ất thành phố H (sau ây vi t tắt là Ban Quản lý) làm chủ ầu tư Nguyễn Văn V trực ti p thực hiện và ăng tải lên mạng ấu thầu quốc gia. Đ n năm 2019 2020 Nguyễn Văn V nhận thấy việc Ban Quản lý làm hồ sơ mời thầu th kh ng ược thanh toán chi phí mời thầu nên nghĩ n việc lập hồ sơ khống lấy tư cách pháp nhân C ng ty T15 ăng tải hồ sơ mời thầu (do V lập g i sang) ể Ban Quản lý thanh toán chi phí tư vấn mời thầu cho c ng ty M1 sẽ nhận ược số tiền này.
Nguyễn Văn V mượn pháp nhân của C ng ty T15 lập hồ sơ mời thầu chấm thầu các dự án ầu tư t nguồn vốn ngân sách Nhà nư c do Ban Quản lý làm chủ ầu tư. Ngày 17-8-2020 Ban Quản lý an hành Quy t ịnh số 147/QĐ-BQL về việc phê duyệt k t quả ch ịnh thầu tư vấn gói thầu: Lập hồ sơ mời thầu ánh giá hồ sơ dự thầu ây lắp c ng tr nh Kè sinh thái C3 (giai oạn 2) ịa iểm: ã C thành phố H t nh Quảng Nam; ơn vị ược giao thầu: C ng ty TNHH T15; giá trị giao thầu: 17.302.000 ồng. Ông Phạm Văn Đ1 (Giám ốc Ban Quản lý) kh ng trực ti p thương thảo hợp ồng v i ng Nguyễn X - Giám ốc C ng ty T15 mà Nguyễn Văn V tự lập hợp ồng thương thảo tr nh cho ng Đ1 ký.
Sau ó Nguyễn Văn V lập hồ sơ mời thầu c ng tr nh Kè sinh thái C (giai oạn 2) và tải lên ịa ch gmail: [email protected] Nguyễn Văn V ưa mật kh u cho Nguyễn Văn T3 ăng nhập tải nội dung hồ sơ mời thầu uống và s d ng pháp nhân của C ng ty T15 ăng tải hồ sơ mời thầu dự án trên lên mạng ấu thầu quốc gia. Có tổng cộng 05 (năm)nhà thầu tham dự thầu v i giá dự thầu t thấp n cao lần lượt gồm: (1) C ng ty Cổ phần Đ4 (giá dự thầu 4.042.844.122 855 ồng) (2) C ng ty Cổ phần X4 (giá dự thầu 4.183.766.231 042 ồng) (3) Liên danh C ng ty Cổ phần X2 - C ng ty Cổ phần X3 (giá dự thầu 4.239.023.551 8158 ồng) (4) C ng ty Cổ phần X5 (giá dự thầu 4.792.380.744 485 ồng) và (5) C ng ty Cổ phần C4 (giá dự thầu 4.867.234.135 693 ồng).
Sau khi các c ng ty dự thầu nộp hồ sơ và m thầu th Nguyễn Văn T3 rút hồ sơ dự thầu của các c ng ty uống và giao cho Nguyễn Văn V thực hiện việc ánh giá hồ sơ dự thầu và lập áo cáo ánh giá Hồ sơ E-HSDT (hồ sơ này chưa có chữ ký của Tổ ánh giá của ơn vị mời thầu kh ng có chữ ký ác nhận của Giám ốc C ng ty T15). Đơn vị ược Nguyễn Văn V ề nghị trúng thầu là Liên danh C ng ty Cổ phần X2 - C ng ty Cổ phần X3; giá ề nghị trúng thầu là 4.239.023.551 8158 ồng và tr nh cho Ban Quản lý (trực ti p là Tổ tư vấn lựa chọn nhà thầu của Ban Quản lý) ti n hành ánh giá lại k t quả trên. Khi tr nh hồ sơ cho Ban Quản lý Nguyễn Văn V kh ng th ng qua tất cả các thành viên Tổ tư vấn mà tự m nh th m ịnh và ánh giá thống nhất v i k t quả Liên danh C ng ty Cổ phần X2 - C ng ty Cổ phần X3 trúng thầu giá ề nghị trúng thầu là 4.239.023.551 8158 ồng. Khi th m ịnh ong Nguyễn Văn V chuyển cho các thành viên Tổ tư vấn ký ác nhận và tham mưu ng Phạm Văn Đ1 ký quy t ịnh phê duyệt k t quả lựa chọn nhà thầu ( ơn vị trúng thầu là Liên danh C ng ty Cổ phần X2 - C ng ty Cổ phần X3).
Sau khi ng Phạm Văn Đ1 ký quy t ịnh phê duyệt k t quả lựa chọn nhà thầu th Ban Quản lý ti n hành ký hợp ồng thi c ng ây lắp c ng tr nh Kè sinh thái C (giai oạn 2) v i Liên danh C ng ty Cổ phần X2 - C ng ty Cổ phần X3. Hiện nay Ban Quản lý ã thanh toán khối lượng thi c ng c ng tr nh trên v i số tiền 1.195.000.000 ồng trong ó C ng ty Cổ phần X2 số tiền 575.000.000 ồng và C ng ty Cổ phần X3 số tiền 620.000.000 ồng.
Ngày 05-11-2021, UBND thành phố H an hành Quy t ịnh số 1871/QĐ-UBND về việc hủy thầu gói thầu thi c ng ây dựng c ng tr nh Kè sinh thái C (giai oạn 2) v có vi phạm trong quá tr nh ấu thầu thuộc trường hợp phải hủy thầu quy ịnh tại Điều 17 của Luật Đấu thầu.
Tại Kết luận giám định số 03/KLGĐ ngày 06-12-2021, S K hoạch và Đầu tư t nh Q kết luận:
“a) Tr nh tự thủ t c c ng tác ấu thầu của c ng tr nh Kè sinh thái C3 (giai oạn 2) kh ng ảm ảo quy ịnh của pháp luật về ấu thầu vi phạm khoản 2 khoản 4 và khoản 6 Điều 89 của Luật Đấu thầu.
) Việc ấu thầu c ng tr nh Kè sinh thái C3 (giai oạn 2) vi phạm pháp luật về ấu thầu k t quả ấu thầu ược hủy thầu theo quy ịnh tại Điều 17 của Luật Đấu thầu và khoản 1 Điều 123 Nghị ịnh số 63/2014/NĐ-CP ngày 26-6-2014 của Chính phủ quy ịnh chi ti t thi hành một số iều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
UBND thành phố H an hành Quy t ịnh hủy gói thầu thi c ng ây dựng c ng tr nh Kè sinh thái C (giai oạn 2) phù hợp v i quy ịnh pháp luật tại Điều 73 của Luật Đấu thầu; khoản 1 Điều 123 Nghị ịnh số 63/2014/NĐ-CP ngày 26-6-2014 của Chính phủ.
c) Liên danh C ng ty Cổ phần X2 - C ng ty Cổ phần X3 trúng thầu kh ng ảm ảo quy ịnh. Do tr nh tự thủ t c pháp lý tổ ch c lựa chọn nhà thầu kh ng tuân thủ úng quy ịnh của pháp luật về ấu thầu c thể: Hồ sơ mời thầu kh ng ược ơn vị tư vấn ấu thầu ký tên óng dấu; Báo cáo ánh giá hồ sơ dự thầu chưa ược Tổ chuyên gia ánh giá và ơn vị tư vấn mời thầu ký tên óng dấu. Hồ sơ dự thầu của liên danh C ng ty Cổ phần X2 - C ng ty Cổ phần X3 kh ng ảm ảo quy ịnh pháp luật về ấu thầu vi phạm quy ịnh tại khoản 4 Điều 89 của Luật ấu thầu về hành vi gian lận trong việc kê khai ch huy trư ng c ng tr nh ối v i ng Lê Vi t T12...”.
3. Hành vi Vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng của Nguyễn Văn V, Trần Thanh D, Nguyễn Văn T3, Trần Ngọc H1; hành vi Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng của Phạm Văn Đ1 liên quan đến công trình Kè bảo vệ bờ và tái tạo ãi iển C - C:
Ngày 20-01-2021, UBND t nh Q có Quy t ịnh số 17/QĐ-UBND về việc giao nhiệm v chủ ầu tư thực hiện dự án c ng tr nh: Kè ảo vệ ờ và tái tạo ãi iển C - C cho UBND thành phố H. Ngày 22-02-2021, UBND thành phố H có Quy t ịnh số 303/QĐ-UBND về việc giao nhiệm v thực hiện quản lý dự án cho Ban Quản lý dự án và quỹ ất thành phố H (sau ây vi t tắt là Ban Quản lý). Ngày 12-3-2021, UBND t nh Q có Quy t ịnh số 639/QĐ-UBND phê duyệt dự án ầu tư và ngày 20-4-2021, UBND t nh Q có Quy t ịnh số 1085/QĐ-UBND phê duyệt k hoạch lựa chọn nhà thầu c ng tr nh: Kè ảo vệ ờ và tái tạo ãi iển C - C.
Căn c các quy t ịnh trên Ban Quản lý ti n hành các thủ t c tư vấn mời thầu; lựa chọn nhà thầu ối v i các gói thầu: (1) Khảo sát thi t k ản vẽ thi c ng và dự toán (2) Thi c ng ây dựng và (3) Giám sát thi c ng ể thực hiện c ng tr nh nói trên. Quá tr nh lựa chọn các nhà thầu ã ảy ra các vi phạm sau:
1) Đối v i gói thầu khảo sát thi t k ản vẽ thi c ng và dự toán:
Nguyễn Văn V ược Ban Quản lý phân c ng ph trách c ng tác k hoạch và ấu thầu. Trong quá tr nh thực hiện các thủ t c ch ịnh thầu ối v i gói thầu: Tư vấn lập HSMT ánh giá hồ sơ dự thầu V th ng qua Trần Thanh D là Phó Giám ốc C ng ty T14 ể mượn và s d ng pháp nhân của C ng ty Cổ phần X2 do Đào Hữu N3 làm Giám ốc. V tự thương thảo ề uất tờ tr nh cho Phạm Văn Đ1 là Giám ốc Ban quản lý ký tờ tr nh ề nghị Phòng Tài chính - K hoạch thành phố H th m ịnh và tham mưu UBND thành phố H quy t ịnh phê duyệt k t quả ch ịnh thầu ơn vị tư vấn mời thầu là C ng ty X2. Thực t Đào Hữu N3 ch ng tên người ại diện theo pháp luật của c ng ty mọi việc iều hành hoạt ộng của c ng ty này ều do Trần Thanh D thực hiện. Sau khi có quy t ịnh phê duyệt V th ng qua Nguyễn Văn T3 (người ược Trần Thanh D gi i thiệu ể V liên hệ) nhờ chuyển mẫu hồ sơ mời thầu cho V ể V tự lập hồ sơ sau ó tr nh cho Phạm Văn Đ1 ký tờ tr nh ề nghị Phòng Tài chính - K hoạch thành phố H th m ịnh và tham mưu UBND thành phố Hội An ra quy t ịnh phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu: Khảo sát thi t k ản vẽ thi c ng và dự toán.
Khi có quy t ịnh phê duyệt HSMT của UBND thành phố H, V ti p t c liên hệ v i T3 ể ăng tải th ng tin mời thầu lên mạng ấu thầu quốc gia; k t thúc thời gian mời thầu T3 ti n hành m thầu tải hồ sơ dự thầu của Trung tâm nư c và m i trường V3 (ch có 01 ơn vị tham gia dự thầu) và chuyển qua Gmail cho V tự chấm thầu ồng thời V lập áo cáo ánh giá hồ sơ ề uất về kỹ thuật và chuyển lại cho T3. Sau khi nhận áo cáo T3 ký giả chữ ký của Trần Quốc C2 và Huỳnh Thanh H4 (tổ chấm thầu) D ký giả chữ ký của Đào Hữu N3 (Giám ốc) và óng dấu C ng ty X2. Sau ó T3 chuyển lại cho V ể V tr nh Phạm Văn Đ1 ký tờ tr nh ề nghị Phòng Tài chính - K hoạch thành phố Hội An th m ịnh tham mưu UBND thành phố Hội An phê duyệt danh sách nhà thầu áp ng yêu cầu kỹ thuật là Trung tâm nư c và m i trường Việt Nam - Hà Lan. Khi có quy t ịnh phê duyệt V th ng áo cho T3 m thầu hồ sơ ề uất về tài chính tải về và chuyển qua G cho V tự ánh giá và lập áo cáo ánh giá hồ sơ ề uất về tài chính tr nh cho Phạm Văn Đ1 ký tờ tr nh ề nghị Phòng Tài chính - K hoạch thành phố H th m ịnh. Mặc dù áo cáo ánh giá hồ sơ ề uất về tài chính kh ng có chữ ký của các thành viên trong tổ chấm thầu và Giám ốc C ng ty X2, nhưng Phạm Văn Đ1 vẫn ký tờ tr nh Nguyễn Ngọc Q (chuyên viên Phòng Tài chính - K hoạch thành phố H) vẫn th m ịnh và tham mưu cho lãnh ạo Phòng Tài chính - K hoạch thành phố H ký áo cáo th m ịnh ề nghị UBND thành phố H phê duyệt k t quả lựa chọn nhà thầu ối v i Trung tâm V3 thực hiện gói thầu: Khảo sát thi t k ản vẽ thi c ng và dự toán. Giá trúng thầu là 3.463.207.000 ồng n nay ã thanh toán cho Trung tâm nư c và m i trường V3 số tiền 2.700.000.000 ồng.
Qua thu thập tài liệu tại Ban Quản lý thành phố H và Phòng Tài chính - K hoạch thành phố H thể hiện: Báo cáo ánh giá hồ sơ ề uất về tài chính kh ng có chữ ký của các thành viên trong tổ chấm thầu và giám ốc C ng ty X2.
2) Đối v i gói thầu thi c ng ây dựng:
Nguyễn Văn V ti p t c th ng qua Trần Thanh D ể mượn và s d ng pháp nhân C ng ty X2. V tự thương thảo thực hiện các thủ t c ể ch ịnh nhà thầu ối v i C ng ty X2 là ơn vị Tư vấn lập hồ sơ mời thầu ánh giá hồ sơ dự thầu V tự lập hồ sơ mời thầu tr nh cho Phạm Văn Đ1 ký tờ tr nh ề nghị Phòng Tài chính - K hoạch thành phố Hội An th m ịnh tham mưu UBND thành phố Hội An phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu: thi c ng ây dựng.
Sau khi có quy t ịnh phê duyệt hồ sơ mời thầu V liên hệ v i Trần Ngọc H1 (người ược Trần Thanh D gi i thiệu ể V liên hệ) nhờ ăng tải th ng tin mời thầu gói thầu thi c ng ây dựng lên mạng ấu thầu quốc gia. K t thúc thời gian mời thầu; ngày 24-9-2021 Ban Quản lý lập iên ản óng thầu tại thời iểm óng thầu có 03 ( a) nhà thầu nộp hồ sơ gồm: (1) C ng ty Cổ phần Đ3, (2) C ng ty Cổ phần T16 và (3) C ng ty Cổ phần H6 Xây dựng c ng tr nh giao th ng. Sau khi m thầu hồ sơ ề uất kỹ thuật của 03 ( a) nhà thầu trên V tự chấm thầu cho C ng ty Cổ phần Đ3 ạt yêu cầu ồng thời lập áo cáo ánh giá hồ sơ ề uất về kỹ thuật và chuyển cho H1 ký pháp nhân C ng ty X2. Sau khi nhận áo cáo H1 ký giả chữ ký của Trần Quốc C2 và Huỳnh Thanh H4 (Tổ chấm thầu) D ký giả chữ ký của Đào Hữu N3 (Giám ốc C ng ty X2). Sau ó H1 chuyển lại cho V ể V tr nh Phạm Văn Đ1 ký tờ tr nh ề nghị Phòng Tài chính - K hoạch thành phố Hội An th m ịnh tham mưu UBND thành phố Hội An phê duyệt danh sách nhà thầu áp ng yêu cầu kỹ thuật là C ng ty Cổ phần Đ3. Khi có quy t ịnh phê duyệt Ban Quản lý mời các ên liên quan m hồ sơ ề uất về tài chính. Tuy nhiên trong iên ản m hồ sơ ề uất về tài chính kh ng có ơn vị tư vấn lập hồ sơ mời thầu (C ng ty X2) tham dự. Sau khi m hồ sơ V tự lập áo cáo ánh giá hồ sơ ề uất về tài chính và tr nh cho Phạm Văn Đ1 ký tờ tr nh ề nghị Phòng Tài chính - K hoạch thành phố H th m ịnh. Mặc dù áo cáo ánh giá hồ sơ ề uất về tài chính kh ng có chữ ký của các thành viên trong tổ chấm thầu và kh ng có chữ ký của Giám ốc C ng ty X2 nhưng Phạm Văn Đ1 vẫn ký tờ tr nh Nguyễn Ngọc Q (chuyên viên Phòng Tài chính - K hoạch thành phố H) vẫn th m ịnh và tham mưu cho lãnh ạo Phòng Tài chính - K hoạch thành phố H ký áo cáo ề nghị UBND thành phố H phê duyệt k t quả lựa chọn nhà thầu ối v i C ng ty Cổ phần Đ3 ể thực hiện gói thầu thi c ng ây dựng giá trị trúng thầu là 111.330.925.000 ồng. Sau khi có quy t ịnh phê duyệt k t quả lựa chọn nhà thầu Ban Quản lý và C ng ty Cổ phần Đ3 ã ti n hành ký k t hợp ồng và chuyển tạm ng thi c ng v i số tiền là 26.206.191.000 ồng.
Qua thu thập tài liệu tại Ban Quản lý dự án và quỹ ất thành phố H và Phòng Tài chính - K hoạch thành phố H thể hiện: Báo cáo ánh giá hồ sơ ề uất về tài chính kh ng có chữ ký của các thành viên trong tổ chấm thầu và Giám ốc C ng ty X2.
3) Đối v i gói thầu giám sát thi c ng:
Đối v i gói thầu này Nguyễn Văn V cũng ti p t c s d ng pháp nhân của C ng ty X2 thực hiện các thủ t c ể ch ịnh là ơn vị Tư vấn lập hồ sơ mời thầu gói thầu giám sát thi c ng. Đ n nay gói thầu này ã ấu thầu và m hồ sơ dự thầu gói kỹ thuật tuy nhiên chưa có áo cáo ánh giá hồ sơ ề uất kỹ thuật.
Qua làm việc v i ng Trần Quốc C2 và ng Huỳnh Thanh H4 ều khẳng ịnh kh ng làm việc cũng như kh ng tham gia vào việc ánh giá E-HSMT gói thầu ây lắp c ng tr nh Trường tiểu học N4 do C ng ty Cổ phần X2 làm ên mời thầu.
Tại Văn bản số 174/PC09 ngày 30-11-2021, Phòng K2 C ng an t nh Q trả lời kết quả giám định:
“Chữ ký ng tên Đào Hữu N3 dư i các m c “ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU” “Đại diện hợp pháp của tư vấn lập HSMT CÔNG TY CP X2” và “Giám ốc” trên các tài liệu cần giám ịnh ký hiệu t A1 n A3 so v i chữ ký Đào Hữu Nu i ên dư i các m c “ĐẠI DIỆN BÊN MUA” “Xác nhận của K1” và “Người cung cấp” trên các tài liệu mẫu so sánh ký hiệu t M1 n M3 kh ng phải do cùng một người ký ra.
- Chữ ký ng tên Trần Quốc C2 dư i m c “Tổ trư ng” trên tài liệu cần giám ịnh ký hiệu A3 so v i chữ ký ng tên Trần Quốc C2 ên dư i các m c “Người cung cấp” và “ĐẠI DIỆN BÊN B” trên các tài liệu mẫu so sánh ký hiệu t M4 n M6 kh ng phải do cùng một người ký ra...”.
Tại Kết luận giám định số 03/KLGĐ ngày 12-8-2022, S K hoạch và Đầu tư t nh Q kết luận:
“a) Quá tr nh tổ ch c lựa chọn nhà thầu gói thầu tư vấn khảo sát lập thi t k ản vẽ thi c ng gói thầu thi c ng ây dựng c ng tr nh: Kè ảo vệ ờ và tái tạo ãi iển C - H vi phạm các hành vi ị cấm trong ấu thầu quy ịnh tại khoản 2 và khoản 6 Điều 89 của Luật Đấu thầu năm 2013.
) Một số tiêu chí yêu cầu trong hồ sơ mời thầu ối v i gói thầu thi c ng ây dựng c ng tr nh chưa phù hợp v i quy m tính chất c ng tr nh...
Đồng thời trong hồ sơ mời thầu gói thầu thi c ng ây dựng c ng tr nh trên có một số yêu cầu tiêu chí có tính chất ịnh hư ng nhà thầu gây hạn ch sự tham gia dự thầu của nhà thầu theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 12 Nghị ịnh số 63/2014/NĐ-CP ngày 26-6-2014 của Chính phủ quy ịnh chi ti t thi hành một số Điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu vi phạm các Ch thị: số 47/CT-TTg ngày 27/12/2017 của Thủ tư ng Chính phủ số 03/CT-BKHĐT ngày 24-/5-2019 của Bộ K3 và Đầu tư số 06/CT-UBND ngày 14/02/2020 của UBND t nh Q.
Ngoài ra hồ sơ mời thầu gói thầu thi c ng ây dựng c ng tr nh trên ược lập kh ng úng theo Mẫu số 02 an hành kèm theo Th ng tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06-5-2015 của Bộ trư ng Bộ K3 và Đầu tư quy ịnh chi ti t lập hồ sơ mời thầu ây lắp ( ấu thầu kh ng qua mạng) c thể phần nhân sự chủ chốt kh ng yêu cầu kinh nghiệm trong các c ng việc tương tự tối thiểu là ao nhiêu năm.
c) Theo iểm a th quá tr nh tổ ch c lựa chọn nhà thầu gói thầu tư vấn khảo sát lập thi t k ản vẽ thi c ng gói thầu thi c ng ây dựng c ng tr nh Kè ảo vệ và tái tạo ãi iển C - H vi phạm các hành vi ị cấm trong ấu thầu quy ịnh tại khoản 2 và khoản 6 Điều 89 của Luật Đấu thầu năm 2013...
e) Hồ sơ mời thầu của gói thầu Khảo sát thi t k ản vẽ thi c ng và dự toán; gói thầu thi c ng ây dựng c ng tr nh chưa ảm ảo quy ịnh pháp luật hồ sơ mời thầu ược ng Nguyễn Văn V (cán ộ Ban Quản lý dự án và Quỹ ất thành phố H) lập chữ ký của ng Đào Hữu N3 (Giám ốc C ng ty cổ phần X2) ược ký giả.
g) Báo cáo ánh giá ề uất về tài chính của gói thầu Khảo sát thi t k ản vẽ thi c ng và dự toán; gói thầu thi c ng ây dựng c ng tr nh chưa ảm ảo quy ịnh theo hồ sơ ược cung cấp Báo cáo ánh giá ề uất về tài chính của 02 gói thầu trên chưa ược tổ chuyên gia của C ng ty Cổ phần X2 ánh giá và ký tên...”.
Ngày 15-3-2023, UBND t nh Q ban hành Văn bản số 1421/UBND-KTN về việc thực hiện đấu thầu các gói thầu của công trình Kè bảo vệ và tái tạo ãi iển C - C, lý trình Km0+420 - Km2+245 với các nội dung sau:
- Hủy thầu k t quả lựa chọn nhà thầu ối v i ơn vị trúng thầu là C ng ty cổ phần X2 v i 02 gói thầu tư vấn: “Lập hồ sơ mời thầu ánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu Khảo sát lập thi t k ản vẽ thi c ng - Dự toán” và “Lập hồ sơ mời thầu ánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu thi c ng ây dựng.
- C ng nhận k t quả lựa chọn nhà thầu ối v i ơn vị trúng thầu là Trung tâm nư c và M i trường V3 v i gói thầu Khảo sát lập thi t k ản vẽ thi c ng và dự toán theo quy ịnh tại Điều 123 Nghị ịnh số 63/2014/NĐ-CP ngày 26-6-2014 của Chính phủ.
- Kh ng c ng nhận k t quả lựa chọn nhà thầu ối v i ơn vị trúng thầu là C ng ty cổ phần Đ3 v i gói thầu thi c ng ây dựng c ng tr nh.
Ngày 12-12-2022, S K hoạch và Đầu tư t nh Q kết luận giám định xác định thiệt hại như sau:
“1) Thiệt hại của c ng tr nh Trường tiểu học N4 là 244.592.276 ồng trong ó: Khoản chi phí ấu thầu chênh lệch là 213.378.276 ồng; chi phí lập hồ sơ mời thầu và ánh giá hồ sơ dự thầu là 31.214.000 ồng.
2) Thiệt hại của c ng tr nh Kè sinh thái C3 (giai oạn 2) là 213.482.000 ồng trong ó: Khoản chi phí ấu thầu chênh lệch là 196.180.000 ồng; chi phí lập hồ sơ mời thầu và ánh giá hồ sơ dự thầu là 17.302.000 ồng.
3) Thiệt hại của c ng tr nh Kè ảo vệ ờ và tái tạo ãi iển C - C là 121.076.000 ồng trong ó: Chi phí lập hồ sơ mời thầu và ánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu “Khảo sát thi t k ản vẽ thi c ng và dự toán” là 19.523.000 ồng; chi phí lập hồ sơ mời thầu và ánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu “Thi c ng ây dựng” là 101.553.000 ồng...”.
Các ị cáo ã tự nguyện nộp lại số tiền gây thiệt hại ể khắc ph c hậu quả tổng cộng số tiền 296.000.000 ồng c thể: Trần Thanh D 180.000.000 ồng; Nguyễn Văn V 30.000.000 ồng; Lê Hữu V1 45.000.000 ồng; Phạm Văn Đ1 20.000.000 ồng; T Văn T7 7.000.000 ồng; Nguyễn Văn T3 7.000.000 ồng và Trần Ngọc H1 7.000.000 ồng.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 41/2023/HS-ST ngày 31-5-2023, Toà án nhân dân tỉnh Quảng Nam:
1. Áp d ng các iểm a
khoản 2 khoản 4 Điều 222; các iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 và khoản 1 Điều 54 của Bộ luật H nh sự
phạt:
- Trần Thanh D 27 (hai mươi bảy) tháng tù về tội “Vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng”. Thời hạn chấp hành h nh hạt tù tính t ngày ị cáo thi hành án ( ược tr thời gian tạm giam t ngày 22-10-2021 n ngày 16-9-2022).
- Cấm ị cáo ảm nhiệm ch c v hoặc làm c ng việc nhất ịnh liên quan n lĩnh vực ấu thầu thời hạn 18 tháng sau khi chấp hành ong h nh phạt tù.
2. Áp d ng các iểm a c khoản 2 khoản 4 Điều 222; các iểm s v khoản 1 khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 và khoản 1 Điều 54 của Bộ luật H nh sự
phạt:
- Nguyễn Văn V 24 (hai mươi bốn) tháng tù về tội “Vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính t ngày ị cáo thi hành án ( ược tr thời gian tạm giam t ngày 30-10-2021 n ngày 25-8-2022).
- Cấm ị cáo ảm nhiệm ch c v hoặc làm c ng việc nhất ịnh liên quan n lĩnh vực ấu thầu thời hạn 12 tháng sau khi chấp hành ong h nh phạt tù.
3. Áp d ng các iểm a c khoản 2 khoản 4 Điều 222; các iểm s v khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 và khoản 1 Điều 54 của Bộ luật H nh sự phạt:
- Lê Hữu V1 20 (hai mươi) tháng tù về tội “Vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính t ngày ị cáo thi hành án ( ược tr thời gian tạm giam t ngày 22-10-2021 n ngày 16-9-2022).
- Cấm ị cáo V1 ảm nhiệm ch c v hoặc làm c ng việc nhất ịnh liên quan n lĩnh vực ấu thầu thời hạn 12 tháng sau khi chấp hành ong h nh phạt tù.
4. Áp d ng các iểm a
khoản 2 khoản 4 Điều 222; các iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 và khoản 1 Điều 54 của Bộ luật H nh sự
phạt:
Trần Ngọc H1 18 (mười tám) tháng tù về tội “Vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng”. Thời hạn tù tính t ngày ị cáo thi hành án.
- Cấm ị cáo ảm nhiệm ch c v hoặc làm c ng việc nhất ịnh liên quan n lĩnh vực ấu thầu thời hạn 12 tháng sau khi chấp hành ong h nh phạt tù.
5. Áp d ng các iểm a khoản 2 khoản 4 Điều 222; các iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 và khoản 1 Điều 54 của Bộ luật H nh sự
phạt:
- Nguyễn Văn T3 15 (mười lăm) tháng tù về tội “Vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng”. Thời hạn tù tính t ngày ị cáo thi hành án.
- Cấm ị cáo T3 ảm nhiệm ch c v hoặc làm c ng việc nhất ịnh liên quan n lĩnh vực ấu thầu thời hạn 12 tháng sau khi chấp hành ong h nh phạt tù.
Ngoài ra ản án sơ th m còn phạt T Văn T7 10 tháng 16 ngày tù về tội “Vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng”; phạt Phạm Văn Đ1 120.000.000 ồng về tội “Thi u trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng”; quy t ịnh ồi thường thiệt hại án phí; lý vật ch ng và th ng áo quyền kháng cáo theo quy ịnh của pháp luật.
- Ngày 06-6-2023, Lê Hữu V1 kháng cáo in giảm h nh phạt.
- Ngày 07-6-2023, Trần Thanh D kháng cáo in giảm h nh phạt.
- Ngày 09-6-2023, Trần Ngọc H1 và Nguyễn Văn T3 kháng cáo in giảm h nh phạt.
- Ngày 12-6-2023, Nguyễn Văn V kháng cáo in giảm h nh phạt.
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Sau khi t sơ th m 05 ị cáo gồm: Nguyễn Văn V, Trần Thanh D, Lê Hữu V1, Nguyễn Ngọc H5 và Nguyễn Văn T3 kháng cáo ản án. Đơn kháng cáo của các ị cáo là trong thời hạn quy ịnh tại khoản 1 Điều 333 của Bộ luật Tố t ng h nh sự do ó Hội ồng t quy t ịnh ưa v án ra t phúc th m.
Tại phiên tòa ị cáo Nguyễn văn T13 thay ổi nội dung kháng cáo ề nghị ược hư ng án treo; các ị cáo còn lại giữ nguyên kháng cáo; ại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng ề nghị Hội ồng t phúc th m căn c các iểm a khoản 1 Điều 355 Điều 356 và iểm e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố t ng h nh sự:
- Chấp nhận kháng cáo của các ị cáo.
- S a Bản án h nh sự sơ th m số 41/2023/HS-ST ngày 31-5-2023 của Toà án nhân dân t nh Quảng Nam về phần Trách nhiệm h nh sự ối v i các ị cáo theo hư ng giảm h nh phạt cho các ị cáo Nguyễn Văn V, Trần Thanh D, Lê Hữu V1 và Nguyễn Ngọc H5; giữ nguyên h nh phạt và cho ị cáo Nguyễn Văn T3 ược hư ng án treo.
- Xác ịnh lại thời gian cấm các ị cáo T Văn T7 và Phạm Văn Đ1 ảm nhiệm ch c v hoặc làm c ng việc nhất ịnh liên quan n lĩnh vực ấu thầu.
Các ị cáo kh ng tranh luận; nói lời sau cùng các ị cáo ều ăn năn hối cải v i hành vi phạm tội của m nh và ề nghị ược chấp nhận kháng cáo.
. X t kháng cáo của ị cáo:
. Về tội danh:
- Đối v i Nguyễn Văn V:
Nguyễn Văn V là nhân viên của Ban Quản lý dự án và quỹ ất thành phố H, ược phân c ng nhiệm v ph trách c ng tác k hoạch ấu thầu và kiểm tra các hợp ồng liên quan. Bị cáo nắm rõ các quy ịnh của pháp luật về hoạt ộng tư vấn mời thầu và ánh giá hồ sơ dự thầu nhưng v ộng cơ v lợi muốn nhận tiền cho cá nhân m nh t Ban Quản lý dự án và Quỹ ất thành phố H thanh toán chi phí tư vấn mời thầu ánh giá hồ sơ dự thầu cho ơn vị tư vấn lập hồ sơ mời thầu ánh giá hồ sơ dự thầu c ng tr nh Kè sinh thái C (giai oạn 2), do ó V ã mượn pháp nhân của C ng ty T15 và phối hợp v i Nguyễn Văn T3 lập hồ sơ mời thầu ánh giá hồ sơ dự thầu (chấm thầu) kh ng úng quy ịnh vi phạm Điều 89 của Luật Đấu thầu gây thiệt hại cho Nhà nư c 213.482.000 ồng.
Ngoài ra Nguyễn Văn V còn mượn pháp nhân C ng ty Cổ phần X2 và v i sự giúp s c của Trần Ngọc H1, Nguyễn Văn T3, V ã lập hồ sơ mời thầu chấm thầu c ng tr nh Kè ảo vệ ờ và tái tạo ãi iển C - C kh ng úng quy ịnh vi phạm quy ịnh tại Điều 89 của Luật Đấu thầu gây thiệt hại cho Nhà nư c 121.076.000 ồng.
Tổng cộng Nguyễn Văn V vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây thiệt hại số tiền 213.482.000 ồng + 121.076.000 ồng = 334.558.000 ồng ( a trăm a mươi ốn triệu năm trăm năm mươi tám ngh n ồng).
- Đối v i Trần Thanh D:
Trần Thanh D thành lập quản lý và iều hành 03 c ng ty gồm (1) C ng ty Cổ phần T14, (2) C ng ty Cổ phần X2 và (3) C ng ty Cổ phần X1. Mặt dù ị cáo i t rõ quy ịnh việc 03 c ng ty do m nh cùng quản lý iều hành v a tư vấn mời thầu v a tham gia ấu thầu vào một gói thầu c ng tr nh Trường tiểu học N4 là vi phạm Luật ấu thầu nhưng ể ược trúng thầu gói thầu ây lắp c ng tr nh Trường tiểu học N4 ị cáo ã liên hệ trao ổi thống nhất v i Lê Hữu V1 (Giám ốc Ban Quản lý) ể ược trúng thầu là vi phạm quy ịnh tại Điều 89 của Luật Đấu thầu do ó k t quả thầu ã ị hủy gây thiệt hại cho Nhà nư c 244.592.276 ồng.
Ngoài ra Trần Thanh D cho Nguyễn Văn V mượn và s d ng pháp nhân của C ng ty Cổ phần X2 và ề nghị Trần Ngọc H1, Nguyễn Văn T3 giúp V thực hiện việc ăng tải hồ sơ tư vấn mời thầu ánh giá hồ sơ dự thầu c ng tr nh Kè ảo vệ ờ và tái tạo ãi iển C - C; ồng thời D ký giả chữ ký của ng Đào Hữu N3 (Giám ốc) và óng dấu C ng ty X2 vào các hồ sơ có liên quan ể giúp V hợp th c hồ sơ tham mưu cho Phạm Văn Đ1 (là ị cáo trong v án) ký tờ tr nh ề nghị Phòng Tài chính - K hoạch thành phố H th m ịnh ch ịnh thầu và phê duyệt k t quả lựa chọn nhà thầu gói khảo sát thi t k ản vẽ thi c ng và dự toán gói thầu thi c ng ây dựng. Hành vi của Trần Thanh D là giúp s c cho Nguyễn Văn V lập hồ sơ mời thầu chấm thầu kh ng úng quy ịnh vi phạm Điều 89 của Luật Đấu thầu gây thiệt hại cho Nhà nư c 121.076.000 ồng.
Tổng cộng Trần Thanh D vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây thiệt hại số tiền 244.592.276 ồng + 121.076.000 ồng = 365.668.276 ồng ( a trăm sáu mươi lăm triệu sáu trăm sáu mươi tám ngh n hai trăm ảy mươi sáu ồng).
- Đối v i Lê Hữu V1:
Lê Hữu V1 giữ ch c v Giám ốc Ban Quản lý dự án - Đ thị huyện T, ồng thời là Tổ trư ng Tổ tư vấn lựa chọn nhà thầu V1 ược UBND huyện T giao nhiệm v làm chủ ầu tư tổ ch c lựa chọn nhà thầu thi c ng c ng tr nh Trường tiểu học N4. Quá tr nh thực hiện nhiệm v V1 can thiệp trái pháp luật vào hoạt ộng ấu thầu trao ổi thống nhất v i Trần Thanh D ể c ng ty của D ược trúng thầu nh m m c ích nhận ược lợi ích vật chất cho m nh. Hành vi của Lê Hữu V1 ã vi phạm Điều 89 của Luật Đấu thầu gây thiệt hại cho Nhà nư c 244.592.276 ồng (hai trăm ốn mươi ốn triệu năm trăm chín mươi hai ngh n hai trăm ảy mươi sáu ồng).
- Đối v i Trần Ngọc H1:
Trần Ngọc H1 là nhân viên của C ng ty Cổ phần T14, H1 i t rõ cả 03 c ng ty do Trần Thanh D quản lý iều hành nhưng tham gia vào một gói thầu c ng tr nh Trường tiểu học N4 là kh ng úng quy ịnh nhưng ể C ng ty T14 trúng thầu H1 ã s d ng ch ng thư số của C ng ty X2 m thầu tải hồ sơ dự thầu của các c ng ty về và giao cho Trần Thanh D trực ti p chấm thầu sau ó H1 lập Báo cáo ánh giá hồ sơ dự thầu; ồng thời H1 i t rõ quá tr nh ánh giá hồ sơ dự thầu kh ng có tổ chuyên gia chấm thầu là kh ng úng nên ã ký giả chữ ký của 02 chuyên gia chấm thầu là Trần Quốc C2 và Huỳnh Thanh H4 vào Báo cáo ánh giá hồ sơ dự thầu. Hành vi của Trần Ngọc H1 ã vi phạm quy ịnh tại Điều 89 của Luật Đấu thầu gây thiệt hại cho Nhà nư c 244.592.276 ồng.
Ngoài ra Trần Ngọc H1 còn giúp s c cho Nguyễn Văn V trong việc lập hồ sơ mời thầu ánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu Thi c ng ây dựng c ng tr nh Kè ảo vệ ờ và tái tạo ãi iển C - C kh ng úng quy ịnh. H1 i t kh ng có tổ chuyên gia chấm thầu là kh ng úng quy ịnh nên ã ký giả chữ ký của 02 chuyên gia chấm thầu là Trần Quốc C2 và Huỳnh Thanh H4 vào áo cáo ánh giá hồ sơ dự thầu vi phạm quy ịnh tại Điều 89 của Luật Đấu thầu gây thiệt hại cho Nhà nư c 101.553.000 ồng.
Tổng cộng Trần Ngọc H1 vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây thiệt hại số tiền 244.592.276 ồng + 101.553.000 ồng = 346.145.276 ồng ( a trăm ốn mươi sáu triệu một trăm ốn mươi lăm ngh n hai trăm ảy mươi sáu ồng).
- Đối v i Nguyễn Văn T3:
Nguyễn Văn T3 là Giám ốc C ng ty Cổ phần X1 nhưng thực t ch là nhân viên của Trần Thanh D. Nguyễn Văn T3 ã s d ng pháp nhân của C ng ty T15 ể ăng tải hồ sơ mời thầu c ng tr nh Kè sinh thái C3 (giai oạn 2) lên mạng ấu thầu quốc gia cho Nguyễn Văn V. Trong quá tr nh Nguyễn Văn V lập hồ sơ mời thầu ánh giá hồ sơ dự thầu c ng tr nh này Nguyễn Văn T3 ã giúp s c cho Nguyễn Văn V lập hồ sơ mời thầu chấm thầu kh ng úng quy ịnh (hồ sơ này chưa có chữ ký của Tổ ánh giá của ơn vị mời thầu kh ng có chữ ký ác nhận của Giám ốc C ng ty T15). Hành vi của Nguyễn Văn T3 ã vi phạm quy ịnh tại Điều 89 của Luật Đấu thầu gây thiệt hại cho Nhà nư c 213.482.000 ồng.
Ngoài ra Nguyễn Văn T3 giúp s c cho Nguyễn Văn V s d ng pháp nhân C ng ty Cổ phần X2 ăng tải hồ sơ mời thầu gói thầu tư vấn mời thầu: Khảo sát thi t k ản vẽ thi c ng và dự toán (c ng tr nh Kè ảo vệ ờ và tái tạo ãi iển C
- C) lên mạng ấu thầu quốc gia. Trong quá tr nh Nguyễn Văn V lập hồ sơ mời thầu ánh giá hồ sơ dự thầu Nguyễn Văn T3 ký giả chữ ký của tổ chuyên gia chấm thầu giúp cho Nguyễn Văn V ể hợp th c hồ sơ kh ng úng quy ịnh vi phạm quy ịnh tại Điều 89 của Luật Đấu thầu gây thiệt hại cho Nhà nư c 19.523.000 ồng.
Tổng cộng ị cáo Nguyễn Văn T3 vi phạm các quy ịnh về ấu thầu gây thiệt hại số tiền 213.482.000 ồng + 19.523.000 ồng = 233.005.000 ồng (hai trăm a mươi a triệu kh ng trăm lẻ năm ngh n ồng).
Hành vi phạm tội nêu trên của các ị cáo ã ủ các y u tố cấu thành tội “Vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng”. Đối v i Nguyễn Văn V phạm tội v i các t nh ti t ịnh khung ược quy ịnh tại các iểm a c và khoản 2 Điều 222 của Bộ luật H nh sự; Trần Thanh D phạm tội v i các t nh ti t ịnh khung ược quy ịnh tại các iểm a và c khoản 2 Điều 222 của Bộ luật H nh sự; Lê Hữu V1 phạm tội v i các t nh ti t ịnh khung ược quy ịnh tại các iểm a và c khoản 2 Điều 222 của Bộ luật H nh sự; Trần Ngọc H1 phạm tội v i các t nh ti t ịnh khung ược quy ịnh tại các iểm a và khoản 2 Điều 222 của Bộ luật H nh sự và Nguyễn Văn T3 phạm tội v i các t nh ti t ịnh khung ược quy ịnh tại các iểm a và khoản 2 Điều 222 của Bộ luật H nh sự. Toà án nhân dân t nh Quảng Nam k t án các ị cáo về tội danh và các iều luật nêu trên là có căn c úng pháp luật.
. Về h nh phạt:
Hành vi phạm tội của các ị cáo ã trực ti p âm phạm trật tự quản lý kinh t của Nhà nư c ảnh hư ng ấu n các hoạt ộng ấu thầu gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nư c nên cần phạt các ị cáo h nh phạt nghiêm khắc. Trong v án này có nhiều ị cáo cùng phạm tội do ó Hội ồng t phúc th m sẽ em t hành vi ánh giá vai trò cân nhắc áp d ng các t nh ti t tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự ể có m c h nh phạt c thể ối v i t ng ị cáo.
- Đối v i Nguyễn Văn V:
Nguyễn Văn V là nhân viên của Ban Quản lý dự án và quỹ ất thành phố H, nhưng v ộng cơ v lợi cá nhân ị cáo ã lợi d ng ch c v quyền hạn ược giao ể gian dối trong việc lập hồ sơ mời thầu ánh giá hồ sơ dự thầu (chấm thầu) ối v i 02 c ng tr nh Kè sinh thái C - Giai oạn 2 và Kè ảo vệ ờ và tái tạo ãi iển C - C trên ịa àn thành phố H. Được sự giúp s c tích cực của Trần Thanh D ( ối v i c ng tr nh Kè ảo vệ ờ và tái tạo ãi iển C - C), Nguyễn Văn T3 và Trần Ngọc H1 ị cáo ã lập hồ sơ mời thầu chấm thầu 02 c ng tr nh (nêu trên) kh ng úng quy ịnh rồi tham mưu cho Lãnh ạo Ban Quản lý dự án an hành một số văn ản liên quan n việc thực hiện gói thầu kh ng úng quy tr nh quy ịnh gây thiệt hại cho Nhà nư c 334.558.000 ồng. Hành vi do ị cáo thực hiện thuộc 04 t nh ti t ịnh khung h nh phạt là “V v lợi” “Có tổ ch c” “Lợi d ng ch c v quyền hạn” và “Gây thiệt hại t 300.000.000 ồng n dư i 1.000.000.000 ồng” do ó h nh phạt áp d ng ối v i ị cáo sẽ cao hơn các ị cáo khác.
- Đối v i Trần Thanh D:
Trần Thanh D là người quản lý 03 doanh nghiệp ị cáo ã s d ng tư cách pháp nhân các c ng ty này ể can thiệp trong hoạt ộng ấu thầu; câu k t v i những người có ch c v quyền hạn trong các cơ quan Nhà nư c là Nguyễn Văn V, Lê Hữu V1 và v i sự giúp s c tích cực của 03 nhân viên c ng ty do m nh quản lý là Trần Ngọc H1, Nguyễn Văn T3 và T Văn T7 ị cáo ã can thiệp vào hoạt ộng ấu thầu dẫn n kh ng ảm ảo c ng ng minh ạch trong hoạt ộng ấu thầu tại 02 c ng tr nh trên ịa ản t nh Quảng Nam là C ng tr nh Kè ảo vệ ờ và tái tạo ãi iển C - C thành phố H và c ng tr nh Trường tiểu học N4 huyện T, t ó gây thiệt hại cho Nhà nư c 365.668.276 ồng. Hành vi do ị cáo thực hiện thuộc các t nh ti t ịnh khung h nh phạt là “V v lợi” “Có tổ ch c” và “Gây thiệt hại t 300.000.000 ồng n dư i 1.000.000.000 ồng” do ó cũng cần áp d ng ối v i ị cáo một h nh phạt tương ng.
- Đối v i Lê Hữu V1:
Lê Hữu V1 là Giám ốc Ban Quản lý dự án - Đ thị huyện T ị cáo ã lợi d ng ch c v quyền hạn ược giao ể can thiệp trái pháp luật vào hoạt ộng ấu thầu trao ổi thống nhất v i Trần Thanh D ể c ng ty của D ược trúng thầu nh m m c ích v lợi cá nhân dẫn n kh ng ảo ảm c ng ng minh ạch trong hoạt ộng ấu thầu t ó gây thiệt hại cho Nhà nư c 244.592.276 ồng. Hành vi do ị cáo thực hiện thuộc các t nh ti t ịnh khung h nh phạt là “V v lợi” “Có tổ ch c” và “Lợi d ng ch c v quyền hạn”. Do ị cáo phạm tội v i 03 t nh ti t ịnh khung nên h nh phạt áp d ng ối v i ị cáo ngang ng Trần Thanh D.
- Đối v i Trần Ngọc H1 và Nguyễn Văn T3:
Các ị cáo là nhân viên c ng ty do Trần Thanh D quản lý nên khi ược Trần Thanh D ch ạo các ị cáo ã trực ti p thực hiện các c ng việc liên quan n gói thầu cùng àn ạc thống nhất và ti p nhận ý chí của Nguyễn Văn V và Trần Thanh D trong quá tr nh ấu thầu t ó gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nư c; theo ó Trần Ngọc H1 là người giúp s c tích cực gây thiệt hại cho Nhà nư c 346.145.276 ồng; Nguyễn Văn T3 là người giúp s c gây thiệt hại cho Nhà nư c 233.005.000 ồng; do ó cũng cần áp d ng ối v i các ị cáo h nh phạt tương ng v i tính chất nguy hiểm của hành vi và hậu quả mà các ị cáo ã gây ra.
Các ị cáo kháng cáo in giảm h nh phạt có ị cáo in hư ng án treo. X t thấy tại phiên toà các ị cáo ều thành kh n khai áo ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của m nh; sau khi phạm tội các ị cáo ã tự nguyện nộp tiền khắc ph c hậu quả; quá tr nh c ng tác Nguyễn Văn V có nhiều thành tích uất sắc ược UBND thành phố H tặng danh hiệu Chi n sĩ thi ua cơ s các năm 2017 2020; Trần Thanh D có nhiều óng góp tích cực trong các phong trào ủng hộ Quỹ v người nghèo Quỹ Vaccine phòng chống dịch Covid-19 và các phong trào thiện nguyện khác ược UBND ã B, huyện T và UBND ã Đ, huyện Đ tặng nhiều Giấy khen; gia nh ị cáo có c ng v i cách mạng ố mẹ ang ị ệnh nặng và ản thân ị cáo mắc ệnh trầm cảm; Lê Hữu V1 có nhiều thành tích trong phong trào thi ua yêu nư c ược UBND huyện T, Liên oàn Lao ộng huyện T, Liên oàn Lao ộng t nh Q tặng nhiều Giấy khen ng khen ị cáo có ố ược tặng thư ng Huy chương kháng chi n hạng nh có ng nội là liệt sỹ; Trần Ngọc H1 ị ệnh rối loạn tiền nh suy tim gia nh ị cáo có c ng v i cách mạng; gia nh Nguyễn Văn T3 có c ng v i cách mạng; các ị cáo ều là lao ộng chính trong gia nh hiện ang nu i cha mẹ già và các con ang còn nhỏ; các ị cáo ều có nhân thân tốt lần ầu phạm tội gây thiệt hại kh ng l n và trư c khi t phúc th m các ị cáo ều tự nguyện nộp thêm tiền ể khắc ph c hậu quả; ngoài ra khi các ị cáo thực hiện hành vi phạm tội là thời iểm ảy ra dịch Covid-19 các ị cáo n n nóng muốn c ng tr nh ược triển khai giải ngân vốn kịp thời t ó dẫn n ảy ra sai phạm cũng là y u tố cần em t. Do các ị cáo ều có thêm t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự nên ề nghị chấp nhận kháng cáo của các ị cáo của ại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại phiên toà là có cơ s .
Do Trần Thanh D và Lê Hữu V1 có nhiều t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự nên Hội ồng t phúc th m sẽ áp d ng khoản 3 Điều 54 của Bộ luật H nh sự khi quy t ịnh h nh phạt ối v i các ị cáo. Mặc dù Trần Ngọc H1 là người giúp s c tích cực cho Nguyễn Văn V và Trần Thanh D nhưng ị cáo có ít t nh ti t giảm nhẹ hơn Trần Thanh D nên m c giảm h nh phạt của ị cáo kh ng ng Trần Thanh D; Nguyễn Văn T3 có nhiều t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự nên theo hư ng dẫn tại Nghị quy t số 02/VBHN-TANDTC ngày 07-9-2022 của Hội ồng Th m phán Toà án nhân dân tối cao th ị cáo ủ iều kiện ể ược áp d ng Điều 65 của Bộ luật H nh sự do ó Hội ồng t phúc th m giữ nguyên m c h nh phạt và áp d ng iện pháp miễn chấp hành h nh phạt tù có iều kiện ối v i ị cáo.
Như vậy kháng cáo của các ị cáo ã ược Hội ồng t phúc th m em t và có cơ s ể chấp nhận.
. Về h nh phạt ổ sung:
Tại Điều 41 của Bộ luật H nh sự quy ịnh: “… Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo”.
T Văn T7 ị phạt tù có thời hạn do ó thời hạn ể thi hành h nh phạt ổ sung ối v i ị cáo phải là: Kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù; Phạm Văn Đ1 ị phạt tiền do ó thời hạn ể thi hành h nh phạt ổ sung ối v i ị cáo phải là: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Mặc dù các ị cáo T Văn T7 và Phạm Văn Đ1 kh ng kháng cáo nhưng t thấy Toà án cấp sơ th m quy t ịnh: Thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định đối với T Văn T7 và Phạm Văn Đ1 là 12 tháng kể từ ngày chấp hành xong bản án là sai sót trong việc tính thời hạn ể thi hành h nh phạt ổ sung. Do ó ể thực hiện nguyên tắc có lợi cho người phạm tội Hội ồng t
phúc th m căn c khoản 3 Điều 357 của Bộ luật Tố t ng h nh sự s a ản án sơ th m theo hư ng ác ịnh lại thời hạn Cấm ảm nhiệm ch c v hoặc làm c ng việc nhất ịnh ối v i các ị cáo.
. Các quy t ịnh khác của ản án sơ th m kh ng có kháng cáo kh ng ị kháng nghị Hội ồng t phúc th m kh ng t.
. Về án phí: Do kháng cáo ược chấp nhận nên các ị cáo kh ng phải chịu án phí h nh sự phúc th m.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn c iểm khoản 1 Điều 355 và các iểm c e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố t ng h nh sự.
- Chấp nhận kháng cáo của các ị cáo Nguyễn Văn V, Trần Thanh D, Lê Hữu V1 và Trần Ngọc H1.
- Chấp nhận nội dung thay ổi kháng cáo của ị cáo Nguyễn Văn T3.
- S a Bản án h nh sự sơ th m số 41/2023/HS-ST ngày 31-5-2023 của Tòa án nhân dân t nh Quảng Nam về phần Trách nhiệm h nh sự ối v i Nguyễn Văn V, Trần Thanh D, Lê Hữu V1, Trần Ngọc H1 và Nguyễn Văn T3; phần H nh phạt ổ sung ối v i T Văn T7 và Phạm Văn Đ1.
2. Về trách nhiệm h nh sự:
2.1. Áp d ng các iểm a c khoản 2 khoản 4 Điều 222; các iểm s v khoản 1 khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Điều 54 của Bộ luật H nh sự
phạt:
- Nguyễn Văn V 18 (mười tám) tháng tù về tội “Vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính t ngày ị cáo thi hành án ( ược tr thời gian tạm giam t ngày 30-10-2021 n ngày 25-8-2022).
- Cấm ị cáo ảm nhiệm ch c v hoặc làm c ng việc nhất ịnh liên quan n lĩnh vực ấu thầu trong thời hạn 12 tháng kể t ngày chấp hành ong h nh phạt tù.
2.2. Áp d ng các iểm a
khoản 2 khoản 4 Điều 222; các iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Điều 54 của Bộ luật H nh sự
phạt:
Trần Ngọc H1 12 (mười hai) tháng tù về tội “Vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng”. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính t ngày ị cáo thi hành án.
2.3. Áp d ng các iểm a
khoản 2 khoản 4 Điều 222; các iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; iểm g khoản 1 Điều 52 và khoản 3 Điều 54 của Bộ luật H nh sự
phạt:
- Trần Thanh D 10 (mười) tháng 24 (hai mươi bốn) ngày tù về tội “Vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng”; ược tr thời gian tạm giam t ngày 22-10-2021 n ngày 16-9-2022 ị cáo ã chấp hành ong h nh phạt tù.
- Cấm ị cáo ảm nhiệm ch c v hoặc làm c ng việc nhất ịnh liên quan n lĩnh vực ấu thầu trong thời hạn 18 tháng kể t ngày chấp hành ong h nh phạt tù.
2.4. Áp d ng các iểm a c khoản 2 khoản 4 Điều 222; các iểm s v khoản 1 khoản 2 Điều 51 và khoản 3 Điều 54 của Bộ luật H nh sự
phạt:
- Lê Hữu V1 10 (mười) tháng 24 (hai mươi bốn) ngày tù về tội “Vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng”; ược tr thời gian tạm giam t ngày 22-10-2021 n ngày 16-9-2022 ị cáo ã chấp hành ong h nh phạt tù.
- Cấm ị cáo ảm nhiệm ch c v hoặc làm c ng việc nhất ịnh liên quan n lĩnh vực ấu thầu trong thời hạn 12 tháng kể t ngày chấp hành ong h nh phạt tù.
2.5. Áp d ng các iểm a khoản 2 khoản 4 Điều 222; các iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54 và Điều 65 của Bộ luật H nh sự
phạt:
- Nguyễn Văn T3 15 (mười lăm) tháng tù về tội “Vi phạm quy ịnh về ấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng” nhưng cho hư ng án treo. Thời gian th thách 30 (ba mươi) tháng tính t ngày tuyên án phúc th m.
Giao ị cáo Nguyễn Văn T3 cho Ủy an nhân dân ã B, huyện T t nh Quảng Nam ể giám sát giáo d c ị cáo trong thời gian th thách. Gia nh ị cáo có trách nhiệm phối hợp v i Ủy an nhân dân ã B, huyện T t nh Quảng Nam trong việc giám sát giáo d c ối v i ị cáo.
Trường hợp người chấp hành án thay ổi nơi cư trú th thực hiện theo quy ịnh tại Điều 92 Luật Thi hành án h nh sự Trong thời gian th thách người ược hư ng án treo cố ý vi phạm nghĩa v hai lần tr lên th Tòa án có thể quy t ịnh uộc người ược hư ng án treo phải chấp hành h nh phạt tù của ản án ã cho hư ng án treo.
- Cấm ị cáo ảm nhiệm ch c v hoặc làm c ng việc nhất ịnh liên quan n lĩnh vực ấu thầu trong thời hạn 12 tháng kể t ngày ản án có hiệu lực pháp luật.
3. Về h nh phạt ổ sung ối v i T Văn T7 và Phạm Văn Đ1:
Căn c khoản 3 Điều 357 của Bộ luật Tố t ng h nh sự; khoản 4 Điều 222 của Bộ luật H nh sự.
- Cấm ị cáo T Văn T7 ảm nhiệm ch c v hoặc làm c ng việc nhất ịnh liên quan n lĩnh vực ấu thầu trong thời hạn 12 tháng kể t ngày chấp hành ong h nh phạt tù.
- Cấm ị cáo Phạm Văn Đ1 ảm nhiệm ch c v hoặc làm c ng việc nhất ịnh liên quan n lĩnh vực ấu thầu trong thời hạn 12 tháng kể t ngày ản án có hiệu lực pháp luật.
4. Các quy t ịnh khác của ản án sơ th m kh ng có kháng cáo kh ng ị kháng cáo kháng nghị ã có hiệu lực pháp luật kể t ngày h t thời hạn kháng cáo kháng nghị.
5. Về án phí h nh sự phúc th m:
Căn c khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố t ng h nh sự; iểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thường v Quốc hội quy ịnh về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Các ị cáo Nguyễn Văn V, Trần Thanh D, Lê Hữu V1, Trần Ngọc H1 và Nguyễn Văn T3 kh ng phải chịu án phí h nh sự phúc th m.
6. Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND t nh Quảng Nam; - TANDTC - V I; - VKSNDCC tại Đà Nẵng; - VKSND t nh Quảng Nam; - Cơ quan CSĐT C ng an t nh Quảng Nam; - S Tư pháp t nh Quảng Nam; - C c THA dân sự t nh Quảng Nam; - Các ị cáo kháng cáo (theo ịa ch ); - Lưu: H/sơ v án các Phòng HCTP LTHS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Việt Cường |