vanban.org

Bản án 325/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn: Buộc ông Dương T n B có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tài chính A số tiền là 20.605.930 ồng (trong ó: n gốc là 12.329.590 ồng, n lãi là 8.276.340 ồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Bản án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự ư c; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 235/2018/DS-ST
Ngày: 13-6-2018
V/v tranh ch p H p ồng
tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Đoàn Thanh Trúc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thanh Nga

2. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt

Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mỹ Chi - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 4 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tuyết Sương - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 4 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 132/2018/TLST-DS ngày 31 tháng 01 năm 2018 về việc tranh ch p “H p ồng tín dụng”, theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 271/2018/QĐXXST- DS ngày 17 tháng 5 năm 2018 giữa các ương sự:

Nguyên ơn: Công ty Tài chính A

Địa chỉ: Đường B, Phường C, Quận D – Thành phố Hồ Chí Minh.

Người ại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G, sinh năm 1972 - Chức vụ: Chủ tịch Hội ồng thành viên.

Người ại diện h p pháp: Ông Phạm Thanh N, sinh năm 1994 (có ơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

(Văn bản ủy quyền số 1907/UQTT-VH.18 ngày 16/4/2018)

Địa chỉ: Đường E, Phường G, Quận K- Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị ơn: Ông Dương T n B, sinh năm 1962 (có ơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

Địa chỉ: Đường H, Phường C, Quận D - TP. Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ơn khởi kiện ngày 16/01/2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên ơn Công ty Tài chính A có ông Phạm Thanh N là người ại diện theo ủy quyền trình bày: Ngày 28/12/2015, ông Dương T n B có ký Đơn ề nghị kiêm h p ồng tín dụng số 20160104-500000-1701 với Công ty Tài chính A vay số tiền 29.540.000 ồng với lãi su t thỏa thuận là 3,75%/tháng nhằm mục ích tiêu dùng cá nhân theo hình thức tín ch p trả góp hàng tháng, không thế ch p tài sản. Theo sự thỏa thuận tại h p ồng, ông B có trách nhiệm thanh toán số tiền tổng cộng là 45.305.000 ồng (bao gồm cả n gốc và n lãi), trả chậm trong vòng 24 tháng. Phương thức thanh toán như sau: 23 tháng ầu mỗi tháng trả 1.889.000 ồng, tháng cuối cùng trà 1.858.000 ồng. Thanh toán vào ngày 06 dương lịch của mỗi tháng. Bắt ầu trả từ ngày 06/02/2016. Sau khi ký kết h p ồng, ông B ã nhận ủ số tiền vay và ã thanh toán cho ngân hàng ư c 14 lần với tổng số tiền là 22.445.000 ồng. Kể từ ngày 26/4/2018, ông B không tiếp tục thanh toán cho công ty b t cứ khoản tiền nào mặc dù công ty ã nhắc nhở nhiều lần. Nay Công ty Tài chính A xác ịnh chỉ giao dịch tín dụng với một mình ông B nên chỉ ề nghị một mình ông B phải thanh toán số tiền còn thiếu là 20.605.930 ồng (trong ó: n gốc là 12.329.590 ồng, n lãi là 8.276.340 ồng). Thanh toán ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Bị ơn ông Dương T n B trình bày: Ngày 28/12/2015, ông có ký ơn Đề nghị vay vốn kiêm h p ồng tín dụng số hiệu hồ sơ 0580538 ( ư c gọi là h p ồng tín dụng số 20160104-500000-1701) với Công ty Tài chính A ể vay số tiền 29.540.000 ồng, lãi su t 3,75%/tháng nhằm mục ích tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong h p ồng, ông có trách nhiệm thanh toán tổng cộng là 45.305.000 ồng (bao gồm cả n gốc và n lãi) theo hình thức trả chậm trong thời gian 24 tháng. Phương thức thanh toán: 23 tháng ầu mỗi tháng trả 1.889.000 ồng, tháng cuối cùng trà 1.858.000 ồng. Bắt ầu trả n từ ngày 06/02/2016. Sau khi nhận ủ tiền vay, ông ã thanh toán cho ngân hàng ư c 14 kỳ với số tiền tổng cộng là 22.445.000 ồng. Do hoàn cảnh kinh tế khó khăn, ông không tiếp tục trả n như nội dung ã cam kết từ ngày 26/4/2016 cho ến nay. Vì vậy, ông thống nh t với số tiền còn thiếu của Công ty Tài chính A là 20.605.930 ồng (trong ó: n gốc là 12.329.590 ồng, n lãi là 8.276.340 ồng). Đồng thời, ông ề nghị ư c trả góp mỗi tháng là 1.500.000 ồng cho ến khi ch m dứt số n nêu trên. Ông xác nhận việc vay mư n n chỉ một mình ông giao dịch với ngân hàng, không liên quan ến b t kỳ ai nên không yêu cầu Tòa án triệu tập thêm b t kỳ ai tham gia tố tụng trong vụ án.

Tại phiên tòa:

- Người ại diện theo ủy quyền của nguyên ơn là ông Phạm Thanh N có ơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và xác ịnh vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện là ề nghị ông Dương T n B phải thanh toán số tiền còn thiếu là 20.605.930 ồng (trong ó: n gốc là 12.329.590 ồng, n lãi là 8.276.340 ồng). Thanh toán ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Bị ơn ông Dương T n B có ơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và thống nh t với số tiền còn thiếu của Công ty Tài chính A là 20.605.930 ồng (trong ó: n gốc là 12.329.590 ồng, n lãi là 8.276.340 ồng). Đồng thời, ông ề nghị ư c trả góp mỗi tháng là 1.500.000 ồng cho ến khi ch m dứt số n nêu trên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho ến tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội ồng xét xử và những người tham gia tố tụng ã thực hiện úng quy ịnh của pháp luật.

- Về nội dung: Ngày 28/12/2015, ông Dương T n B có ký ơn ề nghị vay vốn kiêm h p ồng tín dụng với Công ty Tài chính A và cam kết ồng ý với t t cả các iều khoản của công ty. Theo ó, ông B ư c phê duyệt theo ơn ề nghị vay vốn kiêm h p ồng tín dụng số 20160104-500000-1701 vay số tiền 29.540.000 ồng nhằm mục ích tiêu dùng theo hình thức tín ch p trả góp hàng tháng. Thời hạn vay là 24 tháng, lãi su t thỏa thuận là 3,75%/tháng, thanh toán vào ngày 06 dương lịch hàng tháng. Ngày thanh toán ầu tiên là 06/02/2016, hạn thanh toán cuối cùng là ngày 06/01/2018. Theo thỏa thuận trong h p ồng, ông B có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tài chính A số tiền 45.306.000 ồng (bao gồm cả n gốc và n lãi). Quá trình thực hiện h p ồng, ông B ã thanh toán ư c 14 lần với số tiền tổng cộng 22.445.000 ồng. Sau ó, ông B ã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Công ty Tài chính A khởi kiện yêu cầu ông B phải thanh toán số tiền còn thiếu là 20.605.930 ồng (trong ó: n gốc là 12.329.590 ồng, n lãi là 8.276.340 ồng) là có cơ sở. Do ó, ề nghị Hội ồng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án ư c xem xét tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của ại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh, Hội ồng xét xử nhận ịnh:

. Về thủ tục tố tụng:

- Quan hệ tranh ch p và thẩm quyền giải quyết:

Xét Công ty Tài chính A khởi kiện yêu cầu ông Dương T n B thanh toán số tiền còn thiếu, như vậy có ủ cơ sở xác ịnh ây là vụ án dân sự về tranh ch p H p ồng tín dụng. Mặt khác, bị ơn hiện ang cư trú tại Quận 4 nên theo quy ịnh tại khoản 3 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35 và iểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4.

- Thủ tục mở phiên tòa vắng mặt ương sự:

Tại phiên tòa hôm nay: Người ại diện theo ủy quyền của nguyên ơn ông Phạm Thanh N và bị ơn ông Dương T n B có ơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ương sự.

. Về nội dung:

- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn: Nguyên ơn Công ty Tài chính A yêu cầu ông Dương T n B thanh toán số tiền n là 20.605.930 ồng (trong ó: n gốc là 12.329.590 ồng, n lãi là 8.276.340 ồng). Thanh toán ngay khi bản án của Toà án có hiệu lực.

+ Về n gốc: Căn cứ vào ơn Đề nghị vay vốn kiêm H p ồng tín dụng số hiệu hồ sơ 0580538 ( ư c gọi là h p ồng tín dụng số 20160104-500000-1701), có ủ cơ sở xác ịnh ông Dương T n B có ký kết ơn Đề nghị vay vốn kiêm H p ồng tín dụng với Công ty Tài chính A ể vay số tiền 29.540.000 ồng với lãi su t thỏa thuận là 3,75%/tháng. Theo thỏa thuận của h p ồng, ông B có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tài chính A số tiền tổng cộng là 45.305.000 ồng (bao gồm cả n gốc và n lãi), trả chậm trong vòng 24 tháng. Phương thức thanh toán như sau: 23 tháng ầu mỗi tháng trả 1.889.000 ồng, tháng cuối cùng trả 1.858.000 ồng. Thanh toán vào ngày 06 dương lịch của mỗi tháng. Bắt ầu trả từ ngày 06/02/2016. Xét việc thỏa thuận giữa các bên là phù h p theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 91, iểm a khoản 3 Điều 98 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010.

Quá trình thực hiện h p ồng, ông Dương T n B ã nhận ủ số tiền vay và chỉ mới thanh toán cho Ngân hàng ư c 14 lần với tổng số tiền là 22.445.000 ồng. Sau ó, ông B không tiếp tục thanh toán cho công ty, mặc dù ã ư c nhắc nhở nhiều lần. Như vậy, ông B ã vi phạm nghĩa vụ thanh toán mà các bên ã thỏa thuận tại mục IV Phần B của ơn Đề nghị vay vốn kiêm H p ồng tín dụng số 20160104-500000-1701 ngày 28/12/2015 mà các bên ã ký kết. Quá trình giải quyết vụ án, bị ơn ông B xác nhận còn thiếu của nguyên ơn số n gốc là 12.329.590 ồng. Do ó, Hội ồng xét xử căn cứ vào Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2005, ch p nhận yêu cầu của nguyên ơn, buộc ông B có nghĩa vụ thanh toán số tiền n gốc là 12.329.590 ồng.

+ Về n lãi: Căn cứ vào sự thỏa thuận của hai bên ương sự thì lãi su t cho vay là 3,75%/tháng ư c ghi nhận tại iểm e khoản 1 Mục II của h p ồng tín dụng số 20160104-500000-1701. Do ây là tranh ch p h p ồng tín dụng nên Tòa án áp dụng lãi su t do các bên thỏa thuận trong h p ồng tín dụng ể giải quyết. Quá trình giải quyết vụ án, các bên ương sự ã thống nh t số n lãi mà bị ơn còn thiếu là 8.276.340 ồng. Do ó, yêu cầu về n lãi của nguyên ơn là có cơ sở nên Hội ồng xét xử ch p nhận.

- Về thời hạn thanh toán: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên ơn yêu cầu bị ơn phải trả hết số n còn thiếu ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về phía bị ơn ề nghị trả góp dần mỗi tháng là 1.500.000 ồng cho ến khi ch m dứt số n . Xét th y, căn cứ vào h p ồng tín dụng mà hai bên ương sự ã ký kết thì thời hạn thanh toán ã hết, ồng thời nguyên ơn cũng ã nhắc nhở nhiều lần nhưng bị ơn vẫn cố tính tránh né thực hiện nghĩa vụ trả n là vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Vì vậy, nguyên ơn yêu cầu bị ơn phải thanh toán số n còn thiếu ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật là có căn cứ nên Hội ồng xét xử ch p nhận.

Xét ề nghị của ại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh là có căn cứ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn ư c ch p nhận, nên bị ơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải thanh toán cho nguyên ơn; Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho nguyên ơn theo quy ịnh tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Luật phí và lệ phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 21, khoản 3 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 203, Điều 220, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016;

- Căn cứ vào Điều 280, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017;

- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ư c sửa ổi, bổ sung năm 2017 có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2018;

- Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

- Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự ư c sửa ổi, bổ sung năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

Tuyên xử:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn:

Buộc ông Dương T n B có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tài chính A số tiền là 20.605.930 ồng (trong ó: n gốc là 12.329.590 ồng, n lãi là 8.276.340 ồng).

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày 14/6/2018 cho ến khi thi hành xong các khoản tiền nêu trên, hàng tháng ông Dương T n B phải trả lãi ối với số tiền chậm trả theo mức lãi su t n quá hạn do hai bên thỏa thuận trong h p ồng tín dụng tương ứng với thời gian chậm trả tại thời iểm thanh toán.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Dương T n B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.030.297 ồng (một triệu không trăm ba mươi nghìn hai trăm chín mươi bảy ồng).

- Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 800.148 ồng (tám trăm nghìn một trăm bốn mươi tám ồng) cho Công ty Tài chính A ã nộp theo biên lai số 0008597 ngày 30/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4 - TP. Hồ Chí Minh

3. Về quyền kháng cáo của các ương sự: Các ương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với ương sự không có mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án ư c giao cho họ hoặc ư c niêm yết.

Bản án ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ